Hỏa tốc Công văn 17030/CHQ-GSQL về thủ tục xuất khẩu đá ốp lát, đá mỹ nghệ?
Ngày 2/6/2026, Cục Hải quan đã ban hành hỏa tốc Công văn 17030/CHQ-GSQL năm 2026 về thủ tục xuất khẩu đá ốp lát, đá mỹ nghệ, cụ thể như sau:
(1) Về chính sách quản lý mặt hàng:
- Đối với mặt hàng đá ốp lát: Bộ Xây dựng đã có Công văn 7392/BXDKHCNMT&VLXD năm 2026 hướng dẫn. Cục Hải quan xin gửi kèm Công văn 7392/BXD-KHCNMT&VLXD để các Hiệp hội biết, thực hiện, cụ thể như sau:
Theo nội dung Công văn 7392/BXDKHCNMT&VLXD năm 2026 có hướng dẫn như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 11/2026/TT-BXD ngày 31/3/2026 Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu (có hiệu lực từ ngày 01/6/2026), thì các loại khoáng sản đã được gia công, chế biến thành sản phẩm đá (có mã HS đầu số 6801, 6802) được coi là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (đá ốp, lát) và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư trên.
Việc quản lý hàng hóa xuất khẩu đối với các sản phẩm đá ốp, lát nêu trên được thực hiện theo Thông tư 10/2024/TT-BXD ngày 01/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và quy định pháp luật có liên quan.
- Đối với mặt hàng đá mỹ nghệ: Bộ Tài chính sẽ có văn bản trao đổi với Bộ Xây dựng để có cơ sở hướng dẫn các đơn vị thực hiện thống nhất. Đề nghị các Hiệp hội kiến nghị với Bộ Xây dựng để chủ động trong hoạt động kinh doanh, xuất khẩu hàng hoá.
(2) Về hổ sơ hải quan: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TTBTC ngày 25/3/2015, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 121/2025/TT-ВTС ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
<<<Tải về Công văn 17030/CHQ-GSQL năm 2026>>>

Hỏa tốc Công văn 17030/CHQ-GSQL về thủ tục xuất khẩu đá ốp lát, đá mỹ nghệ? (Hình từ Internet)
Có những phương pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nào?
Căn cứ vào khoản 2, 3 và 4 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về các phương pháp tính thuế xuất khẩu, thuế hập khẩu như sau:
(1) Phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối.
(2) Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo phần trăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
(3) Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Như vậy, thuế xuất khẩu hiện nay có thể được tính theo 03 phương pháp gồm: tính theo tỷ lệ phần trăm trên trị giá hàng hóa, tính thuế tuyệt đối theo số tiền cố định trên từng đơn vị hàng hóa hoặc áp dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp cả hai cách tính trên.
Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu khi nộp hồ sơ sau thời điểm làm thủ tục hải quan?
Căn cứ vào khoản 3 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về thủ tục thẩm quyền giảm thuế như sau:
Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
...
3. Thủ tục, thẩm quyền giảm thuế:
...
c) Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ sau thời điểm làm thủ tục hải quan:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập hồ sơ, kiểm tra thông tin, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và quyết định giảm thuế theo Mẫu số 12 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng giảm thuế, số tiền thuế phải nộp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan để có đủ căn cứ giải quyết giảm thuế thì ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế và thực hiện các công việc quy định tại điểm này trong thời hạn tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Theo quy định hiện nay, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập hồ sơ, kiểm tra thông tin, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ và quyết định giảm thuế theo Mẫu số 12 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này hoặc thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng giảm thuế, số tiền thuế phải nộp.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan để có đủ căn cứ giải quyết giảm thuế thì ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế và thực hiện các công việc quy định tại điểm này trong thời hạn tối đa là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];