Hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2025 đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập gồm những gì?
>> Tải về Lịch nộp thuế 2026 >> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026 >>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN |
Căn cứ theo tiết b tiểu mục 9.9 Mục 9 Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2025 đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập bao gồm:
STT | Tên mẫu tờ khai | Tải mẫu tờ khai về |
1 | Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN | |
2 | Phụ lục 05-1/BK-QTT-TNCN: cá nhân tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần | |
3 | Phụ lục 05-2/BK-QTT-TNCN: cá nhân tính thuế theo thuế suất toàn phần | |
4 | Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN: thông tin người phụ thuộc. |
Trên đây là thông tin về hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2025 đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2025 đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập gồm những gì? (Hình từ Internet)
Thời hạn quyết toán thuế TNCN 2025 là ngày mấy?
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
...
Theo quy định trên, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế theo năm được xác định như sau:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm.
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế.
Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN 2025 trong năm 2026 như sau:
(1) Chậm nhất là ngày 31/03/2026
Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
(2) Chậm nhất là ngày 04/5/2026
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế thì thời hạn quyết toán thuế TNCN 2025 trong năm 2026 chậm nhất là ngày 30/4/2026.
Tuy nhiên, ngày 30/4/2026 thuộc ngày nghỉ lễ liên tiếp với ngày 01/5/2026 (Ngày Giải phóng miền Nam 30/4 và Quốc tế Lao động 1/5). Đồng thời, ngày 2/5 (thứ bảy) và 3/5 (chủ nhật) lại là ngày nghỉ do đó theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015.
Do đó, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2026 đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế của năm 2025 chậm nhất là ngày 04/5/2026.
Lưu ý: Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).
Chậm nộp quyết toán thuế TNCN bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2026), xử phạt nộp chậm tờ khai quyết toán thuế TNCN có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy vào số ngày chậm nộp quyết toán thuế TNCN.
(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân. (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];