Hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công gồm những gì?
Để hướng dẫn việc quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công thì mới đây Bộ tài chính đã ban hành Công văn 1296/CT-NVT năm 2026.
Theo đó căn cứ theo nội dung hướng dẫn tại tiểu mục 1.3 mục 1 và tiểu mục 2.3 mục 2 phần II Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 thì hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công gồm những giấy tờ sau:
(1) Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập hồ sơ gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC
- Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu số 05-3/BKQTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.
(2) Đối với cá nhân khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế:
+ Tờ khai quyết toán thuế thụ nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC
+ Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BKQTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC
+ Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khẩu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Các trường hợp không cần cung cấp chứng từ chứng minh số thuế đã khẩu trừ:
Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử đến cơ quan thuế, người nộp thuế không cần nộp bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khẩu trừ.
Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành Thuê đê xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân.
+ Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
+ Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
+ Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.
+ Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo quy định về đăng ký thuế (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).
(3) Đối với cá nhân thực hiện ủy quyển cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay.
- Lập Giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BТС.
Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi "Hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công gồm những gì?"
Xem thêm: Không có nhu cầu ủy quyền quyết toán thuế thì có thể tự quyết toán thuế TNCN 2025 hay không?

Hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công gồm những gì? (hình từ internet)
Quyết toán thuế TNCN năm 2025 áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 132 triệu hay 186 triệu?
Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2026) quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo quy định trên thì mức giảm trừ gia cảnh 186 triệu đồng/năm là mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế áp dụng cho các khoản thu nhập phát sinh từ kì tính thuế sau ngày 1/1/2026.
Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 (có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2025) quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Theo quy định trên thì mức giảm trừ gia cảnh 132 triệu đồng/năm là mức giảm trừ áp dụng đối với bản thân người nộp thuế áp dụng cho những khoản thu nhập phát sinh từ kì tính thuế năm 2025 trở về trước.
Mà theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 thì quyết toán thuế là việc xác định số tiền thuế phải nộp của năm tính thuế hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Theo đó, việc quyết toán thuế TNCN 2025 là việc người nộp thuế xác định số tiền thuế cá nhân phải nộp của năm 2025 mặc dù việc này được thực hiện vào năm 2026.
Như vậy, khi thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2025 người nộp thuế sẽ áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 132 triệu đồng/năm.
Hạn chót nộp hồ sơ tự quyết toán thuế TNCN năm 2025 là khi nào?
Cụ thể, căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
...
Theo đó, thời hạn tự quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch có nghĩa cá nhân tự quyết toán thuế sẽ phải nộp hồ sơ quyết toán thuế trước ngày 30/4/2026.
Tuy nhiên, ngày 30/4/2026 ngày nghỉ lễ cùng với ngày 01/5/2026, ngày 02/5 - 03/5/2026 lại rơi vào ngày nghỉ cuối tuần, do đó đối với trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế TNCN, thời hạn tự quyết toán TNCN năm 2025 chậm nhất là Thứ Hai ngày 04/5/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];