Hộ kinh doanh mở địa điểm kinh doanh mới phải thông báo cho cơ quan thuế như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:
Trụ sở và địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
...
2. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước. Hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.
...
Như vậy, theo quy định trên thì hộ kinh doanh sẽ phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Đồng thời căn cứ theo quy định tại đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
4. Địa điểm khai thuế, nộp thuế
...
đ) Thông báo địa điểm kinh doanh
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...
Như vậy, từ căn cứ và quy định trên thì hộ kinh doanh sẽ phải thông báo việc thành lập địa điểm kinh doanh mới cho cơ quan thuế nơi đặt địa điểm kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động.
Trên đây là phần nội dung về "Hộ kinh doanh mở địa điểm kinh doanh mới phải thông báo cho cơ quan thuế như thế nào?"
Xem thêm: Hộ kinh doanh giao hàng cho đại lý thì doanh thu tính thuế TNCN được xác định như thế nào?
Xem thêm: Hộ kinh doanh vận tải nộp thuế GTGT như thế nào trong năm 2026?

Hộ kinh doanh mở địa điểm kinh doanh mới phải thông báo cho cơ quan thuế như thế nào?
4 trường hợp hộ kinh doanh sẽ phải gửi thông báo về địa điểm kinh doanh cho cơ quan thuế?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về thông báo về địa điềm kinh doanh như sau:
Thông báo địa điềm kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số 02/TBĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
Như vậy, hộ kinh doanh sẽ phải thông báo về địa điểm kinh doanh trong 4 trường hợp sau đây:
- Trường hợp 1: Hộ kinh doanh thành lập địa điểm kinh doanh
- Trường hợp 2: Hộ kinh doanh thay đổi thông tin địa điểm kinh doanh
- Trường hợp 3: Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh địa điểm kinh doanh
- Trường hợp 4: Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh
Công thức tính thuế GTGT cho hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2025?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế giá trị gia tăng như sau:
Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Theo quy định trên thì có thể xác định được cách tính thuế và những nội dung cần lưu ý khi tính thuế giá trị gia tăng cho các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh như sau:
- Thứ nhất: mức doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng hiện nay của hộ kinh doanh là từ trên 500 triệu. Theo đó, các hộ kinh doanh có mức doanh thu trên 500 triệu mới phải tính thuế giá trị gia tăng và nộp thuế theo quy định.
- Thứ hai: Các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sẽ tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp dựa trên doanh thu tính thuế giá trị gia tăng.
- Thứ ba: Tỷ lệ phần trăm theo doanh thu tính thuế sẽ thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Như vậy từ những nội dung trên thì trong năm 2026 các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ thực hiện tính thuế giá trị gia tăng như sau:
(1) Về công thức tính thuế:
Theo nội dung ở trên, quy định tại tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, và các văn bản hướng dẫn thi hành khác công thức tính thuế GTGT đối với các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doạnh như sau:
Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng | X | tỷ lệ phần trăm % | = | Số thuế giá trị gia tăng phải nộp |
(2) Về doanh thu tính thuế:
Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng dựa trên phương pháp tính trực tiếp sẽ được xác định là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
(3) Về tỷ lệ phần trăm
Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì tỷ lệ phần trăm áp dụng cho các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh như sau:
- Đối với phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
- Đối với hoạt động kinh doanh khác: 2%
Lưu ý: Theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì trường hợp kinh doanh nhiều nhóm ngành nghề có mức thuế suất khác nhau thì sẽ áp dụng mức thuế khác nhau và sẽ phải tính riêng cho từng trường hợp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];