Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là ngày 4/12 hay ngày 5/12?

Vũ Phạm Nhật Nam 1,088 lượt xem
15:20 | 15/11/2025
Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là ngày 4/12 hay ngày 5/12?
Nội dung chính
  1. Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là ngày 4/12 hay ngày 5/12?
  2. Doanh nghiệp không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đúng hạn bị phạt ra sao?
  3. Doanh nghiệp mới thành lập có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động không?

Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là ngày 4/12 hay ngày 5/12?

>> Xem thêm Địa chỉ 34 Sở Nội vụ thuộc 34 tỉnh thành hiện nay?

Căn cứ Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP (có hiệu lực đến hết ngày 01/3/2027) quy định Báo cáo sử dụng lao động như sau:

Báo cáo sử dụng lao động
Việc định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 73 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế) như sau:
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp tình hình thay đổi về lao động trong trường hợp người sử dụng lao động gửi báo cáo bằng bản giấy để cập nhật đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP

Theo đó, định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Như vậy, hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là trước ngày 5/12/2025. Điều này có nghĩa là hạn cuối nộp báo cáo tính hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là ngày 4/12/2025, trừ trường hợp có quy định khác của Sở Nội vụ về thời hạn nộp.

Trên đây là câu trả lời cho nội dung "Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là ngày 4/12 hay ngày 5/12?"

>> Xem thêm Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025? Hướng dẫn điền mẫu?

Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là ngày 4/12 hay ngày 5/12?

Hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng cuối năm 2025 là ngày 4/12 hay ngày 5/12?

Doanh nghiệp không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đúng hạn bị phạt ra sao?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động như sau:

Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;
b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;
c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;
d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.

Như vậy, người sử dụng lao động thực hiện nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động không đúng hạn quy định sẽ bị phạt từ 05 đến 10 triệu đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 2 lần cá nhân (theo Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Do đó, doanh nghiệp không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động đúng hạn quy định thì sẽ bị phạt từ 10 đến 20 triệu đồng.

Doanh nghiệp mới thành lập có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động không?

Căn cứ khoản 2 Điều 12 Bộ luật Lao động 2019 quy định Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động như sau:

Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
...
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
...

Như vậy, doanh nghiệp mới thành lập phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động trong vòng 30 ngày kể từ ngày chính thức bắt đầu hoạt động.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất