Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thì có được giảm 30% thuế TNDN theo Nghị quyết 43/2026 không?
Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp.
Nghị quyết 43/2026/QH16: Tại đây
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định như sau:
Giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đổi với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hẳng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hẳng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng; trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.
Như vậy, doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN vẫn được giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16 nếu có doanh thu hằng năm dưới 10 tỷ đồng thời 30% được tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ phần thuế được hưởng ưu đãi, chứ không tính trên số thuế trước ưu đãi.
Lưu ý điều kiện được giảm thuế TNDN là doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có doanh thu năm 2026 không quá 10 tỷ đồng; không áp dụng đối với doanh nghiệp được hình thành do chia, tách sau khi Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực nếu tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng.

Doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thì có được giảm 30% thuế TNDN theo Nghị quyết 43/2026 không?
Những chính sách ưu đãi thuế TNDN năm 2026 theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP?
Căn cứ uy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP:
Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn:
a) Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15;
b) Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tại khoản này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư;
c) Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được miễn thuế, giảm thuế tại khoản này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế khác. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thề doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
...
Như vậy, các chính sách ưu đãi thuế TNDN năm 2026 theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP bao gồm:
(1) Ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo
- Đối tượng: Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo; Tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Nội dung ưu đãi:
+ Được miễn thuế, giảm thuế TNDN theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15;
+ Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động được ưu đãi;
+ Trường hợp 03 năm đầu có doanh thu nhưng chưa có thu nhập chịu thuế, thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Nguyên tắc hạch toán:
Phải hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi; Nếu không hạch toán riêng được, vẫn được hưởng ưu đãi nhưng thu nhập ưu đãi phải xác định theo phương pháp phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động được ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí của doanh nghiệp.
(2) Ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu
- Nội dung ưu đãi:
+ Miễn thuế TNDN trong 03 năm, kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực nhưng vẫn còn thời gian ưu đãi thì được tiếp tục hưởng cho thời gian còn lại.
+ Các trường hợp không được áp dụng ưu đãi:
++ Doanh nghiệp thành lập do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình, chuyển đổi chủ sở hữu;
++ Doanh nghiệp thành lập mới nhưng người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người góp vốn lớn nhất đã từng tham gia điều hành doanh nghiệp khác trong vòng 12 tháng trước đó;
++ Thu nhập thuộc diện không được ưu đãi theo khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Những loại hình doanh nghiệp nào đang hoạt động tại Việt Nam?
Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020, hiện nay có 05 loại hình doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam bao gồm:
(1) Doanh nghiệp tư nhân
Theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
(2) Công ty cổ phần
Theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty Cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần gọi là cổ phần và thành viên của công ty là các cổ đông sở hữu một hoặc nhiều cổ phần. Công ty cổ phần có thể niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán để thu hút vốn.
(3) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Theo Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp có vốn điều lệ do một cá nhân hoặc một tổ chức sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.
(4) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Theo Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ hai đến tối đa 50 thành viên, là các cá nhân, tổ chức hoặc cả cá nhân và tổ chức, sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty theo tỷ lệ góp vốn và chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
(5) Công ty hợp danh
- Theo Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
+ Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
+ Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];