Điều kiện giảm 30% thuế TNDN có bao gồm doanh thu tài chính và thu nhập khác không?

11:20 | 08/09/2026
Doanh thu dùng để xét giảm 30% thuế có bao gồm doanh thu tài chính và thu nhập khác không?
Nội dung chính
  1. Điều kiện giảm 30% thuế TNDN có bao gồm doanh thu tài chính và thu nhập khác không?
  2. DN được áp dụng chính sách giảm thuế TNDN theo NĐ320 hay NQ43 trước?
  3. Không tính tiền chậm nộp thuế trong trường hợp nào?

Điều kiện giảm 30% thuế TNDN có bao gồm doanh thu tài chính và thu nhập khác không?

Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp như sau:

Giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng; trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.

Như vậy, doanh nghiệp được giảm 30% thuế TNDN năm 2026, 2027 của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng;

- Không thuộc trường hợp doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực (ngày 24/08/2026), mà tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách vượt 10 tỷ đồng.

Ngoài ra, trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 hoặc quy định khác của Quốc hội thì 30% thuế TNDN được giảm được tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ số thuế được hưởng ưu đãi.

Như vậy, về điều kiện giảm 30% thuế TNDN theo Nghị quyết 43 chỉ quy định điều kiện doanh nghiệp có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng, không quy định chi tiết doanh thu xét ngưỡng 10 tỷ bao gồm doanh thu nào.

Điều kiện giảm 30% thuế TNDN có bao gồm doanh thu tài chính và thu nhập khác không?

Điều kiện giảm 30% thuế TNDN có bao gồm doanh thu tài chính và thu nhập khác không? (Hình từ Internet)

DN được áp dụng chính sách giảm thuế TNDN theo NĐ320 hay NQ43 trước?

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định như sau:

Giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đổi với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hẳng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có mức doanh thu hẳng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng; trừ các doanh nghiệp được hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mà tổng doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 của các doanh nghiệp sau chia, tách trên 10 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp đang được ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các luật, nghị quyết khác của Quốc hội thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại khoản này tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sau khi đã trừ ưu đãi thuế.

Như vậy, áp dụng ưu đãi giảm thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP trước, sau đó mới áp dụng giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16.

Không tính tiền chậm nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế gồm:

(1) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán:

- Số tiền thuế nợ không tính chậm nộp quy định tại khoản này là tổng số tiền thuế (không bao gồm thuế TNCN; thuế GTGT, thuế TNDNmà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài), khoản thu khác, tiền chậm nộp (không bao gồm tiền chậm nộp phát sinh từ thuế TNCN; thuế GTGT, thuế TNDN mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế còn nợ ngân sách nhà nước, nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán;

- Thời gian không tính tiền chậm nộp được tính từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thanh toán cho người nộp thuế nhưng chưa thanh toán đến ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế;

(2) Người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 (Người nộp thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến nợ nghĩa vụ tài chính về đất, khoáng sản.) và trong thời gian khoanh nợ quy định tại Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

(3) Trường hợp quy định tại điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 (Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế);

(4) Các trường hợp không tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật;

(5) Các trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính: cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp từ ngày ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ đến ngày ban hành quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa;

(6) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định theo quy định của pháp luật về hải quan nhằm xác định chính xác số tiền thuế phải nộp thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chờ cơ quan hải quan yêu cầu bổ sung theo kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định;

- Hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa có giá chính thức;

- Hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa xác định được các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan;

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước 90 ngày theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương: cơ quan hải quan không tính tiền chậm nộp trong thời hạn 90 ngày trở về trước;

- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại (1), (2), (3), (4) và (5).

(7) Trường hợp người nộp thuế bù trừ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ.

Đồng thời, theo khoản 4 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chưa tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh nợ đối với các trường hợp được khoanh nợ theo quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể như sau:

+ Người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

+ Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan đăng ký kinh doanh để làm thủ tục giải thể, cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành thủ tục giải thể;

+ Người nộp thuế đã được Tòa án thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản hoặc được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;

+ Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý thuế;

+ Người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc giấy phép hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại điện tử.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất