Doanh nghiệp chậm đóng hoặc đóng không đủ kinh phí công đoàn có bị xử phạt hay không?

15:55 | 23/05/2026
Có bị xử phạt hay không khi doanh nghiệp chậm đóng hoặc đóng không đủ kinh phí công đoàn?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp chậm đóng hoặc đóng không đủ kinh phí công đoàn có bị xử phạt hay không?
  2. Có bao nhiêu hình thức công khai tài chính công đoàn?
  3. Đoàn viên công đoàn có những quyền lợi nào?

Doanh nghiệp chậm đóng hoặc đóng không đủ kinh phí công đoàn có bị xử phạt hay không?

Theo quy định tại Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi chậm đóng, đóng không đúng mức hoặc không đóng đủ kinh phí công đoàn của người sử dụng lao động là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Cụ thể như sau:

Căn cứ tại Điều 38 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi liên quan tới việc đóng kinh phí công đoàn như sau:

Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Như vậy, doanh nghiệp có hành vi chậm đóng, đóng không đúng mức hoặc không đóng đủ kinh phí công đoàn đều bị coi là vi phạm và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

Mức phạt dao động từ 12% đến 15% tổng số tiền kinh phí công đoàn phải đóng đối với hành vi chậm đóng, đóng thiếu; và từ 18% đến 20% đối với hành vi không đóng cho toàn bộ người lao động thuộc diện phải đóng, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.

Đồng thời, doanh nghiệp còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Lưu ý: Mức xử phạt ở trên là mức xử phạt áp dụng đối với cá nhân. Mức xử phạt đối với tổ chức sẽ gấp 2 lần mức xử phạt đối với cá nhân (Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Doanh nghiệp chậm đóng hoặc đóng không đủ kinh phí công đoàn có bị xử phạt hay không?

Doanh nghiệp chậm đóng hoặc đóng không đủ kinh phí công đoàn có bị xử phạt hay không? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu hình thức công khai tài chính công đoàn?

Theo quy định tại Điều 34 Luật Công đoàn 2024 quy định như sau:

Công khai tài chính công đoàn
Công đoàn các cấp thực hiện công khai tài chính hằng năm tại hội nghị ban chấp hành công đoàn, đồng thời phải công khai bằng một trong các hình thức sau đây:
1. Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp;
2. Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan;
3. Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm;
4. Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.

Như vậy, sẽ có 04 hình thức để công khai tài chính công đoàn hằng năm tại hội nghị ban chấp hành công đoàn, đồng thời phải công khai bằng một trong các hình thức sau đây:

(1) Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp;

(2) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan;

(3) Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hằng năm;

(4) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp.

Đoàn viên công đoàn có những quyền lợi nào?

Căn cứ tại Điều 21 Luật Công đoàn 2024 quy định quyền của các đoàn viên công đoàn bao gồm:

- Yêu cầu Công đoàn đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng khi bị xâm phạm.

- Được thông tin, thảo luận, đề xuất và biểu quyết công việc của Công đoàn.

- Được tuyên truyền, phổ biến về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công đoàn, người lao động và quy định của Công đoàn.

- Ứng cử, đề cử, bầu cử cơ quan lãnh đạo của Công đoàn theo quy định của Luật này và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

- Chất vấn cán bộ lãnh đạo công đoàn các cấp, kiến nghị xử lý kỷ luật cán bộ công đoàn có sai phạm theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

- Được Công đoàn hỗ trợ pháp lý miễn phí pháp luật về công đoàn, lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, an toàn, vệ sinh lao động, cán bộ, công chức, viên chức.

- Được Công đoàn tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ tìm việc làm, học nghề, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp; được thăm hỏi, giúp đỡ khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn và thụ hưởng các hoạt động chăm lo, phúc lợi khác do Công đoàn thực hiện.

- Được tham gia hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch do Công đoàn tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.

- Đề xuất với Công đoàn kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã về việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật đối với người lao động.

- Được thụ hưởng chính sách thuê nhà ở xã hội của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Được tuyên dương, khen thưởng khi có thành tích trong lao động, sản xuất và hoạt động công đoàn.

- Quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất