Điểm mới Nghị định 154 2025 NĐ CP tinh giản biên chế thay thế Nghị định 29 2023 NĐ CP?
Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 154/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/06/2025) quy định về tinh giản biên chế thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP.
(1) Bổ sung đối tượng tinh giản biên chế:
Nghị định 154/2025/NĐ-CP bổ sung đối tượng tinh giản biên chế so với Nghị định 29/2023/NĐ-CP, cụ thể:
- Đối tượng áp dụng: cán bộ, công chức cấp xã, người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn được áp dụng chế độ như công chức (khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP).
- Bổ sung các trường hợp tinh giản cụ thể:
+ Dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại đơn vị, không thể bố trí công việc khác hoặc cá nhân tự nguyện (điểm a, đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP);
+ Lãnh đạo thôi chức vụ hoặc được bố trí chức vụ có mức lương thấp hơn (điểm b, c khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP);
+ Không đạt chuẩn chuyên môn hoặc xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ (điểm e, g khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP);
+ Có thời gian nghỉ ốm đau dài ngày theo xác nhận của cơ quan BHXH (điểm h khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP).
(2) Chính sách tinh giản biên chế mà vẫn nghỉ hưu đủ lương, không bị trừ tỉ lệ
Theo Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị trừ tỷ lệ lương hưu:
- Có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến dưới 05 năm hoặc dưới 02 năm so với tuổi nghỉ hưu;
- Có đủ thời gian đóng BHXH bắt buộc;
- Có từ đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
Các trường hợp này được áp dụng các chính sách:
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ trước tuổi;
- Hưởng các khoản trợ cấp theo quy định tại Điều 6:
Trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi;
Trợ cấp theo thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc.
So với Nghị định 29/2023/NĐ-CP, Nghị định 154/2025/NĐ-CP đã bổ sung chi tiết hơn về điều kiện địa bàn khó khăn (nơi có phụ cấp khu vực có hệ số 0,7); đồng thời làm rõ thêm các nhóm tuổi từ đủ hoặc dưới 2 năm, 5 năm.
(3) Cán bộ cấp xã được bổ trí làm người không chuyên trách cũng được hưởng chính sách tinh giản
Tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Theo đó, cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023-2025 và được bố trí sang làm người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thì vẫn được hưởng chính sách tinh giản theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Tuy nhiên, tiền lương để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề của chức danh cán bộ, công chức cấp xã trước khi chuyển đổi vị trí.
(4) Tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP chính sách mới cho đối tượng tinh giản biên chế:
Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.
(5) Chính sách tinh giản đối với người lao động dôi dư tại đơn vị sự nghiệp công lập
Theo khoản 1, 2 Điều 2 và Điều 11 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, người lao động tại đơn vị sự nghiệp công lập được tinh giản trong trường hợp:
- Dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy hoặc do thực hiện cơ chế tự chủ (điểm a, d khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP);
- Thuộc nhóm người lao động hợp đồng không xác định thời hạn làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ hoặc hỗ trợ (khoản 2, 3 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP).
(6) Trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ ngay khi có quyết định sắp xếp
Tại Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Cụ thể, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp thôn, tổ dân phố và:
- Chưa đến tuổi nghỉ hưu theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;
- Không được bố trí tiếp tục công việc.
Căn cứ vào thời gian công tác và thời gian còn đến tuổi nghỉ hưu mà được hưởng:
- Dưới 5 năm công tác: trợ cấp một lần 0,8 lần phụ cấp x tháng công tác + 1,5 lần phụ cấp/năm công tác + 3 tháng phụ cấp để tìm việc;
- Từ đủ 5 năm trở lên:
+ Còn dưới 5 năm đến tuổi nghỉ hưu: trợ cấp một lần theo tháng nghỉ sớm;
+ Còn từ đủ 5 năm trở lên: trợ cấp một lần bằng 0,8 x phụ cấp x 60 tháng.
Xem chi tiết nội dung Nghị định 154/2025/NĐ-CP tại đây: Tải về

Điểm mới Nghị định 154 2025 NĐ CP tinh giản biên chế thay thế Nghị định 29 2023 NĐ CP? (Hình từ Internet)
Đóng BHXH bao nhiêu năm để hưởng lương hưu từ ngày 01/7/2025?
Căn cứ khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) quy định:
Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
c) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ;
d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
...
Hiện hành, theo điểm a khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:
Điều kiện hưởng lương hưu
1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
b) Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.
...
Theo đó, từ ngày 01/07/2025, điều kiện hưởng lương hưu khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 (cụ thể tại Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP là 61 tuổi 3 tháng đối với lao động nam và 56 tuổi 8 tháng đối với lao động nữ), tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu
So với Luật Bảo hiểm xã hội 2014 trước ngày 01/07/2025 thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì từ đủ 20 năm trở lên mới được hưởng lương hưu.
Như vậy, từ ngày 01/7/2025 để hưởng lương hưu phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên và đáp ứng các điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Đóng thuế TNCN bao nhiêu khi nhận tiền lương hưu?
Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 có quy định như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
8. Thu nhập từ kiều hối.
9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
...
Như vậy, tiền lương hưu thuộc khoản thu nhập được miễn thuế TNCN nên khi nhận tiền lương hưu hoàn toàn không phải đóng thuế TNCN.
Lưu ý: Nếu người nhận lương hưu có thu nhập khác thuộc thu nhập chịu thuế TNCN thì vẫn đóng thuế đối với khoản thu nhập đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];