Kết luận 40-KL/TW: Thực hiện tinh giản biên chế từ 5 đến 10% hệ thống chính trị giai đoạn 2027 - 2031?

14:35 | 10/06/2026
Kết luận 40-KL/TW: Thực hiện tinh giản biên chế từ 5 đến 10% hệ thống chính trị giai đoạn 2027 - 2031? Nguyên tắc tinh giản biên chế hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Kết luận 40-KL/TW: Thực hiện tinh giản biên chế từ 5 đến 10% hệ thống chính trị giai đoạn 2027 - 2031?
  2. Nguyên tắc tinh giản biên chế hiện nay như thế nào?
  3. Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước được quy định như thế nào?

Kết luận 40-KL/TW: Thực hiện tinh giản biên chế từ 5 đến 10% hệ thống chính trị giai đoạn 2027 - 2031?

Ngày 02/6/2026, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận 40-KL/TW năm 2026 về bổ sung, sửa đổi Quy định về quản lý biên chế của hệ thống chính trị; giao biên chế của hệ thống chính trị năm 2026 và định hướng giai đoạn 2027 - 2031, cụ thể như sau:

Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế của hệ thống chính trị (khoảng từ 5 đến 10%) trên cơ sở kế hoạch, lộ trình, cam kết trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương trong việc thực hiện phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền, áp dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, ứng dụng phương pháp quản trị, quản lý mới, cải cách thủ tục hành chính, tinh giản quy trình công việc, giảm khâu trung gian trong tác nghiệp, sắp xếp tinh gọn tổ chức bên trong, sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, giảm số lượng lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, tổ chức làm cơ sở xây dựng lộ trình giảm biên chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng và chuẩn hóa cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ xã, phường, đặc khu và nâng cao năng suất lao động, giảm giờ làm, cải cách chính sách tiền lương khu vực công.

Giao Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương, Đảng uỷ Chính phủ, Đảng uỷ Quốc hội, Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo việc thể chế hóa, cụ thể hoá, tổ chức thực hiện nghiêm các nhiệm vụ, giải pháp, định hướng xác định, giao biên chế giai đoạn 2027 - 2031; lãnh đạo, chỉ đạo các cấp uỷ trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ khẩn trương xây dựng định mức biên chế, số lượng người làm việc, cơ cấu công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị, ngành, lĩnh vực trên cơ sở lượng hoá kết quả chuyển đổi số, cải cách hành chính, phân cấp, phân quyền, phân loại đơn vị hành chính; dân số, diện tích, GRDP; chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, phân loại cơ quan, đơn vị; khối lượng công việc; đặc thù ngành, lĩnh vực, địa phương... để làm cơ sở đề xuất, xác định, giao biên chế giai đoạn 2027 - 2031 (hoàn thành trước ngày 15/9/2026).

...

<<< Tải về Kết luận 40-KL/TW năm 2026>>>

Kết luận 40-KL/TW: Thực hiện tinh giản biên chế từ 5 đến 10% hệ thống chính trị giai đoạn 2027 - 2031?

Kết luận 40-KL/TW: Thực hiện tinh giản biên chế từ 5 đến 10% hệ thống chính trị giai đoạn 2027 - 2031? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc tinh giản biên chế hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP thì những nguyên tắc tinh giản biên chế gồm:

(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.

(2) Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

(3) Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

(4) Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

(5) Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

(6) Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

(7) Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.

Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước được quy định như thế nào?

Theo Điều 3 Quy định 01/QĐ-TW năm 2026 quy định chi tiết mức đóng đảng phí đối với đảng viên trong nước như sau:

(1) Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề.

Trong thời gian đảng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả.

Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

(2) Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

- Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.

- Đảng viên không hưởng lương hưu:

Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí thực hiện như sau:

+ Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.

+ Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:

++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

+ Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:

++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

Đảng viên là người có công với cách mạng, đảng viên được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng: mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 50% mức đóng đảng phí quy định tại Tiết a, Điểm 2.2, Khoản 2 Điều 3 Quy định 01/QĐ-TW năm 2026.

(3) Việc xác định đối tượng làm cơ sở xác định mức đóng đảng phí tại (1) và (2) của Điều này theo thứ tự từ trên xuống dưới.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất