Dưới 1 tháng thì có được tính tròn là 1 tháng để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế theo Nghị định 154 không?

11:20 | 12/07/2026
Dưới 1 tháng thì có được tính tròn là 1 tháng để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế theo Nghị định 154 không? Trợ cấp tinh giản biên chế có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Nội dung chính
  1. Dưới 1 tháng thì có được tính tròn là 1 tháng để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế theo Nghị định 154 không?
  2. Nguyên tắc tinh giản biên chế hiện nay như thế nào?
  3. Trợ cấp tinh giản biên chế có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Dưới 1 tháng thì có được tính tròn là 1 tháng để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế theo Nghị định 154 không?

Căn cứ vào khoản 7 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP có quy định về cách các định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế như sau:

Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế
...
7. Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10 Nghị định này nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
8. Thời gian nghỉ sớm để tính trợ cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 và điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định này là thời gian kể từ thời điểm nghỉ việc đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP.

Theo quy định trên, nguyên tắc làm tròn thời gian để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế được xác định như sau:

- Từ 01 tháng đến đủ 06 tháng: Tính làm tròn thành 0,5 năm.

- Từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng: Tính làm tròn thành 01 năm.

Như vậy, thời gian lẻ dưới 1 tháng sẽ không được tính tròn thành 1 tháng để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Dưới 1 tháng thì có được tính tròn là 1 tháng để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế theo Nghị định 154 không?

Dưới 1 tháng thì có được tính tròn là 1 tháng để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế theo Nghị định 154 không? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc tinh giản biên chế hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP thì những nguyên tắc tinh giản biên chế gồm:

(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.

(2) Gắn tinh giản biên chế với sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, phù hợp với cơ chế tự chủ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

(3) Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

(4) Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.

(5) Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

(6) Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.

(7) Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.

Trợ cấp tinh giản biên chế có phải chịu thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, thì khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là một trong những khoản trợ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Mà khoản trợ cấp tinh giản biên chế có thể được xem như là một trong những khoản trợ cấp mất việc được chi trả theo chính sách của Nhà nước do sắp xếp, tổ chức lại bộ máy.

Như vậy, từ những căn cứ trên thì khoản trợ cấp tinh giản biên chế sẽ không phải chịu thuế thu nhập các nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất