Địa chỉ 19 phòng giao dịch thuộc Kho bạc nhà nước khu vực 19 ở đâu?
Theo Phụ lục tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của phòng giao dịch thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực 19 ban hành kèm theo Quyết định 72/QĐ-KBNN năm 2025 thì Kho bạc Nhà nước khu vực 19 có 19 phòng giao dịch gồm:
STT | Phòng Giao dịch | Địa bàn quản lý | Trụ sở chính | Địa chỉ trụ sở chính |
Cần Thơ | ||||
1 | Phòng Giao dịch số 1 | Quận Ninh Kiều Quận Cái Răng Huyện Phong Điền | KBNN Cái Răng | Số 225E Trần Hưng Đạo nối dài, phường Lê Bình, quận Cái Răng, TP.Cần Thơ |
2 | Phòng Giao dịch số 2 | Quận Ô Môn Huyện Thới Lai Huyện Cờ Đỏ | KBNN Thới Lai | Ấp Thới Thuận B, thị trấn Thới Lai, huyện Thới Lai, TP.Cần Thơ |
3 | Phòng Giao dịch số 3 | Quận Thốt Nốt Huyện Vĩnh Thạnh | KBNN Thốt Nốt | Đường Trịnh Hoài Đức, Khu dân cư Long Thạnh 2, phường Thốt Nốt, quận Thốt Nốt, TP.Cần Thơ |
Hậu Giang | ||||
4 | Phòng Giao dịch số 4 | Tỉnh Hậu Giang Thành phố Vị Thanh Huyện Vị Thủy | KBNN Hậu Giang | Số 69A, đường 3 tháng 2, phường V, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang |
5 | Phòng Giao dịch số 5 | Huyện Long Mỹ Thị xã Long Mỹ | KBNN Thị xã Long Mỹ | Số 35, đường 3 tháng 2, Khu vực 2, phường Thuận An, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang |
6 | Phòng Giao dịch số 6 | Thành phố Ngã Bảy Huyện Phụng Hiệp | KBNN Ngã Bảy | Số 79 Nguyễn Thị Minh Khai, Khu vực 3, phường Ngã Bảy, thành phố Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang |
7 | Phòng Giao dịch số 7 | Huyện Châu Thành Huyện Châu Thành A | KBNN Châu Thành A | Đường 3 tháng 2, ấp Nhơn Thuận 1A, thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang |
An Giang | ||||
8 | Phòng Giao dịch số 8 | Tỉnh An Giang Thành phố Long Xuyên | KBNN An Giang | Số 02 Nguyễn Đăng Sơn, phường Mỹ Bình, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang |
9 | Phòng Giao dịch số 9 | Thị xã Tịnh Biên Huyện Tri Tôn | KBNN Tri Tôn | Đường Thái Quốc Hùng, thị trấn Tri Tôn, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang |
10 | Phòng Giao dịch số 10 | Huyện An Phú Thành phố Châu Đốc | KBNN Châu Đốc | Số 32 Phan Đình Phùng, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang |
11 | Phòng Giao dịch số 11 | Thị xã Tân Châu Huyện Châu Phú | KBNN Châu Phú | Đường Lý Nhân Tông, khóm Vĩnh Phúc, thị trấn Cái Dầu, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang |
12 | Phòng Giao dịch số 12 | Huyện Thoại Sơn Huyện Châu Thành | KBNN Thoại Sơn | Số 33 Lý Thường Kiệt, khóm Đông Sơn 2, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang |
13 | Phòng Giao dịch số 13 | Huyện Chợ Mới Huyện Phú Tân | KBNN Chợ Mới | Số 03 Lê Lợi, khóm Thị, thị trấn Chợ Mới, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang |
Đồng Tháp | ||||
14 | Phòng Giao dịch số 14 | Tỉnh Đồng Tháp Thành phố Cao Lãnh | KBNN Đồng Tháp | Số 95 Nguyễn Huệ, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp |
15 | Phòng Giao dịch số 15 | Huyện Hồng Ngự Thành phố Hồng Ngự Huyện Tân Hồng | KBNN thành phố Hồng Ngự | Số 158 Hùng Vương, phường An Thạnh, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp |
16 | Phòng Giao dịch số 16 | Huyện Tam Nông Huyện Thanh Bình | KBNN Tam Nông | Đường Nguyễn Văn Trỗi, khóm 5, thị trấn Tràm Chim, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp |
17 | Phòng Giao dịch số 17 | Huyện Cao Lãnh Huyện Tháp Mười | KBNN Cao Lãnh | Đường Nguyễn Văn Đừng, thị trấn Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp |
18 | Phòng Giao dịch số 18 | Huyện Lai Vung Huyện Lấp Vò | KBNN Lai Vung | Khóm 2, thị trấn Lai Vung, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp |
19 | Phòng Giao dịch số 19 | Thành phố Sa Đéc Huyện Châu Thành | KBNN Sa Đéc | Số 10 Hồ Tùng Mậu, phường An Hòa, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp |

Địa chỉ 19 phòng giao dịch thuộc Kho bạc nhà nước khu vực 19 mới nhất?
Kho bạc nhà nước khu vực hiện nay có quản lý kim loại quý?
Căn cứ Điều 2 Quyết định 925/QĐ-BTC năm 2025 quy định cụ thể về nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt và hướng dẫn của Kho bạc Nhà nước.
2. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước khu vực trên địa bàn quản lý theo quy định.
3. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật:
a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền của các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước khu vực; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn và thực hiện thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Quản lý tiền mặt (tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ), giấy tờ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, tài sản khác của Nhà nước và của các đơn vị gửi tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt, kiểm tra, giám sát và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước khu vực.
5. Tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:
a) Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương trên địa bàn quản lý và các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo quy định;
b) Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước cho chính quyền địa phương các cấp, cơ quan tài chính và cơ quan nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý theo quy định.
6. Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định:
a) Tiếp nhận thông tin báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán thuộc khu vực nhà nước trên địa bàn quản lý theo quy định;
b) Tổ chức tổng hợp thông tin tài chính nhà nước trên địa bàn quản lý về tình hình tài sản nhà nước; nguồn lực và nghĩa vụ của Nhà nước; tình hình hoạt động, kết quả thu, chi ngân sách nhà nước; vốn nhà nước tại các doanh nghiệp và các tài sản, nguồn lực, nghĩa vụ khác của Nhà nước;
c) Lập báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn quản lý, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
7. Thực hiện công tác báo cáo thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính do Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước khu vực; tổng hợp, đối chiếu tình hình thực hiện các hoạt động nghiệp vụ phát sinh tại Kho bạc Nhà nước khu vực.
8. Quản lý ngân quỹ nhà nước tại Kho bạc Nhà nước khu vực theo chế độ quy định:
a) Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước khu vực;
b) Mở, sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước khu vực tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định;
c) Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thu hộ, chi hộ liên kho bạc theo quy định;
d) Phối hợp với cơ quan tài chính các cấp thực hiện thủ tục rút vốn tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách cấp tỉnh theo quy định.
...
Như vậy, Kho bạc Nhà nước khu vực không chỉ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá mà còn quản lý vàng, bạc, đá quý, kim loại quý.
Mã định danh 20 Kho bạc Nhà nước khu vực?
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1067/QĐ-BTC năm 2025 quy định về mã định danh cấp 03 của 20 Kho bạc Nhà nước khu vực như sau:
STT | Tên đơn vị | Địa bàn quản lý | Mã định danh |
1 | Kho bạc Nhà nước khu vực I | Hà Nội | G12.12.01 |
2 | Kho bạc Nhà nước khu vực II | Thành phố Hồ Chí Minh | G12.12.79 |
3 | Kho bạc Nhà nước khu vực III | Hải Phòng, Quảng Ninh | G12.12.31 |
4 | Kho bạc Nhà nước khu vực IV | Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình | G12.12.33 |
5 | Kho bạc Nhà nước khu vực V | Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình | G12.12.30 |
6 | Kho bạc Nhà nước khu vực VI | Bắc Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng | G12.12.34 |
7 | Kho bạc Nhà nước khu vực VII | Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang | G12.12.19 |
8 | Kho bạc Nhà nước khu vực VIII | Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai | G12.12.25 |
9 | Kho bạc Nhà nước khu vực IX | Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu | G12.12.11 |
10 | Kho bạc Nhà nước khu vực X | Thanh Hóa, Nghệ An | G12.12.38 |
11 | Kho bạc Nhà nước khu vực XI | Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị | G12.12.44 |
12 | Kho bạc Nhà nước khu vực XII | Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi | G12.12.49 |
13 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIII | Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng | G12.12.56 |
14 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIV | Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông | G12.12.64 |
15 | Kho bạc Nhà nước khu vực XV | Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu | G12.12.77 |
16 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVI | Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh | G12.12.74 |
17 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVII | Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long | G12.12.80 |
18 | Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII | Trà Vinh, Bến Tre, Sóc Trăng | G12.12.84 |
19 | Kho bạc Nhà nước khu vực XIX | An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Hậu Giang | G12.12.92 |
20 | Kho bạc Nhà nước khu vực XX | Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu | G12.12.91 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];