Danh sách 2307 doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh kiểm tra Quý 3/2026 tại TP Hải Phòng?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 6,552 lượt xem
09:45 | 24/07/2026
Danh sách 2307 doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh kiểm tra Quý 3/2026 tại TP Hải Phòng? Người nộp thuế có quyền hạn gì khi kiểm tra thuế?
Nội dung chính
  1. Danh sách 2307 doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh kiểm tra Quý 3/2026 tại TP Hải Phòng?
  2. Người nộp thuế bị ấn đinh thuế nếu như không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định đúng không?
  3. Người nộp thuế có quyền hạn gì khi kiểm tra thuế?

Danh sách 2307 doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh kiểm tra Quý 3/2026 tại TP Hải Phòng?

Ngày 22/07/2026, Công an TP Hải Phòng đã công bố danh sách 2307 doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh dự kiến kiểm tra Quý 3/2026.

Thực hiện công tác Công an đồng hành cùng doanh nghiệp, doanh nhân theo tinh thần Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nhằm tăng cường tính minh bạch và giúp các tổ chức, cá nhân chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh, Công an thành phố Hải Phòng tiến hành thống kê công tác thanh tra, kiểm tra của Công an các đơn vị, địa phương trực thuộc Công an thành phố, tiến hành rà soát để đảm bảo mỗi doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ bị thanh tra, kiểm tra không quá 01 lần/năm theo tinh thần của Nghị quyết 68-NQ/TW năm 2025, công khai đến toàn thể người dân, doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin điện tử của Công an thành phố.

Cụ thể, các tổ chức, cá nhân có thể tra cứu danh sách 2307 doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh dự kiến kiểm tra Quý 3/2026 tại TP Hải Phòng (từ ngày 15/6/2026 đến ngày 14/9/2026) dưới đây:

>> Tải về Danh sách 2307 doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh kiểm tra Quý 3/2026 tại TP Hải Phòng

Danh sách 2307 doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh kiểm tra Quý 3/2026 tại TP Hải Phòng?

Danh sách 2307 doanh nghiệp, hộ cá nhân kinh doanh kiểm tra Quý 3/2026 tại TP Hải Phòng? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế bị ấn đinh thuế nếu như không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định đúng không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về ấn định thuế như sau:

Ấn định thuế
...
2. Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan thuế:
a) Không đăng ký thuế; không khai thuế; không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;
b) Hồ sơ khai thuế đã nộp nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp;
c) Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ nộp thuế;
d) Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
đ) Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định;
e) Mua, bán, trao đổi và hạch toán, kê khai thuế theo giá trị hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán hoặc không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường làm giảm nghĩa vụ nộp thuế;
g) Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ mà hàng hóa, dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;
...

Như vậy, theo quy định trên thì người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định sẽ bị cơ quan thuế tiến hành các biện pháp và áp dụng ấn định thuế.

Người nộp thuế có quyền hạn gì khi kiểm tra thuế?

Theo khoản 4 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định quyền hạn của người nộp thuế khi kiểm tra thuế như sau:

Kiểm tra thuế
...
4. Quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế:
a) Quyền của người nộp thuế trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm e và điểm r khoản 1 Điều 37 của Luật này và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành;
b) Nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 37 của Luật này và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
...

Theo quy định trên, quyền của người nộp thuế trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm e và điểm r khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành cụ thể như sau:

- Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật hoạt động kiểm tra thuế quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất