Tổng hợp file word 34 biểu mẫu quy trình kiểm tra thuế theo Quyết định 1161 năm 2026?
Cục Thuế đã có Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 về Quy trình kiểm tra thuế.
Theo đó, mục đích của Quy trình kiểm tra thuế tại Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 như sau:
(1) Tăng cường công tác kiểm tra thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 trên cơ sở áp dụng cơ chế quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý thuế, ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm tra thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, chống thất thu thuế.
(2) Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện quy định pháp luật trong kiểm tra thuế.
(3) Quy trình quy định nội dung và các bước công việc nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế trong lĩnh vực kiểm tra; hướng dẫn cơ quan thuế, công chức thuế làm công tác kiểm tra. Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
STT | Tên mẫu biểu | Số ký hiệu |
I | Mẫu biểu áp dụng cho người nộp thuế là Tổ chức | |
1 | Phiếu đề xuất kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế | Mẫu số 01/QTKT-TC |
2 | Quyết định về việc phê duyệt và phân công danh sách kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản lý | Mẫu số 02/QTKT-TC |
3 | Phiếu nhận xét hồ sơ thuế | Mẫu số 03/QTKT-TC |
4 | Phiếu chuyển thông tin, hồ sơ | Mẫu số 04/QTKT-TC |
5 | Thông báo hoãn thời gian giải trình bổ sung thông tin, tài liệu | Mẫu số 05/QTKT-TC |
6 | Danh sách người nộp thuế được lựa chọn kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm | Mẫu số 06/QTKT-TC |
7 | Thông báo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra | Mẫu số 07/QTKT-TC |
8 | Phiếu phân tích, đánh giá rủi ro xác định nội dung, thời kỳ rủi ro. | Mẫu số 08/QTKT-TC |
9 | Phân công công việc thành viên đoàn | Mẫu số 09/QTKT-TC |
10 | Thông báo tạm dừng kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế | Mẫu số 10/QTKT-TC |
11 | Biên bản xác nhận số liệu kiểm tra thuế | Mẫu số 11/QTKT-TC |
12 | Báo cáo kết quả kiểm tra | Mẫu số 12/QTKT-TC |
II | Mẫu biểu áp dụng chu người nộp thuế là HKD, CNKD | |
1 | Phiếu đề xuất kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế | Mẫu số 01/QTKT- HKD,CNKD |
2 | Quyết định về việc phê duyệt và phân công danh sách kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản lý | Mẫu số 02/QTKT- HKD,CNKD |
3 | Phiếu nhận xét hồ sơ thuế | Mẫu số 03/QTKT- HKD,CNKD |
4 | Phiếu chuyển thông tin, hồ sơ | Mẫu số 04/QTKT- HKD,CNKD |
5 | Thông báo hoãn thời gian giải trình bổ sung thông tin, tài liệu | Mẫu số 05/QTKT- HKD,CNKD |
6 | Danh sách người nộp thuế được lựa chọn kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm | Mẫu số 06/QTKT- HKD,CNKD |
7 | Phiếu phân tích, đánh giá rủi ro | Mẫu số 07/QTKT- HKD,CNKD |
8 | Thông báo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra | Mẫu số 08/QTKT- HKD,CNKD |
9 | Phân công công việc thành viên đoàn | Mẫu số 09/QTKT- HKD,CNKD |
10 | Thông báo tạm dừng kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế | Mẫu số 10/QTKT- HKD,CNKD |
11 | Biên bản xác nhận số liệu kiểm tra thuế | Mẫu số 11/QTKT- HKD,CNKD |
12 | Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế | Mẫu số 12/QTKT- HKD,CNKD |
III | Mẫu biểu áp dụng cho người nộp thuế là cá nhân | |
1 | Phiếu đề xuất kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế | Mẫu số 01/QTKT-CN |
2 | Quyết định về việc phê duyệt và phân công danh sách kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản lý | Mẫu số 02/QTKT-CN |
3 | Phiếu nhận xét hồ sơ thuế | Mẫu số 03/QTKT-CN |
4 | Thông báo hoãn thời gian giải trình bổ sung thông tin, tài liệu | Mẫu số 04/QTKT-CN |
IV | Mẫu biểu áp dụng chung cho Tổ chức, HKD, CNKD và cá nhân | |
1 | Biên bản xác nhận, hiểu và chấp hành Quyết định kiểm tra theo giao dịch điện tử | Mẫu số 01/QTKT-MC |
2 | Biên bản công khai dự thảo Biên bản kiểm tra theo giao dịch điện tử | Mẫu số 02/QTKT-MC |
3 | Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế | Mẫu số 03/QTKT-MC |
4 | Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế | Mẫu số 04/QTKT-MC |
5 | Báo cáo kết quả kiểm tra hoàn thuế | Mẫu số 05/QTKT-MC |
6 | Biên bản bản giao hồ sơ, tài liệu lưu trữ | Mẫu số 06/QTKT-MC |
Tải file 34 biểu mẫu về quy trình kiểm tra thuế theo Quyết định 1161: tại đây

Tổng hợp file word 34 biểu mẫu quy trình kiểm tra thuế theo Quyết định 1161 năm 2026?
Quyền hạn của người nộp thuế gì khi kiểm tra thuế?
Theo khoản 4 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế như sau:
Kiểm tra thuế
...
4. Quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế:
a) Quyền của người nộp thuế trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm e và điểm r khoản 1 Điều 37 của Luật này và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành;
b) Nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 37 của Luật này và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
...
Theo quy định trên, quyền của người nộp thuế trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm e và điểm r khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành cụ thể như sau:
- Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;
- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật hoạt động kiểm tra thuế quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.
Thời hiệu kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế là 2 năm đúng không?
Căn cứ tại khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế như sau:
Kiểm tra thuế
...
6. Kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế
a) Các trường hợp kiểm tra lại:
Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra lại đối với các vụ việc đã được kết luận, ban hành quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trong các trường hợp sau: ban hành quyết định kiểm tra trái thẩm quyền; có vi phạm về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành kiểm tra dẫn đến sai lệch về nội dung của kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế, kết luận kiểm tra; nội dung kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình kiểm tra; người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế trái pháp luật; có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong lĩnh vực thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra thuế.
Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra lại đối với các trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quyết định kiểm tra thuế nhưng chưa được kiểm tra, phát hiện, chưa được kết luận hoặc đã kết luận nhưng chưa đầy đủ, chính xác;
b) Thẩm quyền kiểm tra lại: cơ quan quản lý thuế cấp trên thực hiện kiểm tra lại vụ việc của cơ quan quản lý thuế cấp dưới;
c) Thời hạn kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều này;
d) Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế;
đ) Khi tiến hành kiểm tra lại, người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, thời hiệu kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];