Danh mục vị trí việc làm đối với công chức tại đơn vị hành chính cấp xã mới nhất hiện nay?
Chính phủ đã ban hành Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về vị trí việc làm của công chức. Theo đó, căn cứ theo danh mục được quy định tại phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP thì danh mục vị trí việc đối với công chức hành chính cấp xã mới nhất hiện nay cụ thể như sau:




Trên đây là danh mục vị trí việc làm đối với công chức tại đơn vị hành chính cấp xã mới nhất hiện nay.
Xem thêm: Cán bộ công chức nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 mấy ngày? Lịch nghỉ lễ như thế nào?

Danh mục vị trí việc làm đối với công chức tại đơn vị hành chính cấp xã mới nhất hiện nay? (hình từ internet)
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã được quy định như thế nào?
Mới đây Chính phủ đã ban hành Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về vị trí việc làm của công chức có hiệu lực từ ngày 31/12/2025.
Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP thì tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã được quy định như sau:
(1) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.
(2) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;
- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:
+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.
+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.
(3) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.
(4) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.
Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 361/2025/NĐ-CP thì nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm như sau:
(1) Tuân thủ các quy định của Đảng, của pháp luật về vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.
(2) Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tồ chức của cơ quan, tổ chức.
(3) Thường xuyên rà soát, điều chinh kịp thời về danh mục vị trí việc làm được sử dụng tại cơ quan, tổ chức khi có thay đổi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo quy định của cấp có thẩm quyền.
(4) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quản lý, sử dụng, bố trí công chức theo vị trí việc làm trên cơ sở danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.
(5) Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý vị trí việc làm.
Công chức thuế hiện nay có bao nhiêu ngạch?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ, trong đó chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành thuế bao gồm:
Các chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ
1. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán, bao gồm:
a) Kế toán viên cao cấp Mã số ngạch: 06.029
b) Kế toán viên chính Mã số ngạch: 06.030
c) Kế toán viên Mã số ngạch: 06.031
d) Kế toán viên trung cấp Mã số ngạch: 06.032
2. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành thuế, bao gồm:
a) Kiểm tra viên cao cấp thuế Mã số ngạch: 06.036
b) Kiểm tra viên chính thuế Mã số ngạch: 06.037
c) Kiểm tra viên thuế Mã số ngạch: 06.038
d) Kiểm tra viên trung cấp thuế Mã số ngạch: 06.039
đ) Nhân viên thuế Mã số ngạch: 06.040
...
Theo quy định trên, hiện nay có 05 ngạch công chức Thuế cụ thể như sau:
- Kiểm tra viên cao cấp thuế Mã số ngạch: 06.036
- Kiểm tra viên chính thuế Mã số ngạch: 06.037
- Kiểm tra viên thuế Mã số ngạch: 06.038
- Kiểm tra viên trung cấp thuế Mã số ngạch: 06.039
- Nhân viên thuế Mã số ngạch: 06.040
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];