Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã được quy định như thế nào?
Mới đây Chính phủ đã ban hành Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về vị trí việc làm của công chức có hiệu lực từ ngày 31/12/2025.
Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP thì tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã được quy định như sau:
(1) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.
(2) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;
- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:
+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.
+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.
(3) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.
(4) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.
Xem thêm: Cán bộ công chức nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 mấy ngày? Lịch nghỉ lễ như thế nào?

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã được quy định như thế nào? (hình từ internet)
Có mấy mức xếp loại chất lượng công chức? Những mức đó là những nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định về mức xếp loại chất lượng công chức như sau:
Mức xếp loại chất lượng công chức
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm trở lên đến dưới 90 điểm.
3. Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có kết quả theo dõi, đánh giá dưới 50 điểm.
b) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác.
c) Có hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá.
d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý).
...
Như vậy, theo quy định trên thì từ ngày 1/1/2026 có 4 mức xếp loại chất lượng công chức được áp dụng là
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ
- Hoàn thành nhiệm vụ
- Không hoàn thành nhiệm vụ
Những việc công chức thuế phải làm trong giao tiếp ứng xử với người nộp thuế?
Căn cứ Quy định Quy tắc ứng xử với người nộp thuế ban hành kèm theo Quyết định 3509/QĐ-CT năm 2025. Cụ thể tại Điều 7 Quy định ban kèm theo Quyết định 3509/QĐ-CT năm 2025 quy định những việc công chức thuế phải làm trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế:
- Trong giao tiếp, ứng xử với người nộp thuế, công chức thuế phải có thái độ tôn trọng, lịch sự, văn minh, thân thiện, giải thích tận tình, thấu đáo, chủ động hướng dẫn, hỗ trợ người nộp thuế, thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời pháp luật thuế.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để người nộp thuế tự nguyện chấp hành pháp luật thuế với phương châm lấy người nộp thuế là "trung tâm phục vụ" là khách hàng quan trọng của cơ quan thuế.
- Thực hiện “4 xin, 4 luôn”: xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép; luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ trong giao tiếp, ứng xửvới người nộp thuế.
- Khi giao dịch trực tiếp, hoặc bằng văn bản hành chính hoặc qua các phương tiện thông tin (điện thoại, thư tín, qua mạng...) phải bảo đảm thông tin được trao đổi đúng, đủ, cụ thể, chính xác các nội dung mà người nộp thuế cần hướng dẫn, trả lời.
- Khi giao tiếp qua điện thoại và các phương thức giao tiếp trực tuyến khác, công chức phải xưng tên, chức danh, chức vụ, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, cụ thể với âm lượng vừa đủ nghe, thái độ hòa nhã, lịch sự với người nộp thuế.
- Chấp hành nghiêm chế độ bảo mật, quy định phát ngôn của cơ quan.
- Chấp hành nghiêm những điều cần xây, cần chống theo quy định của pháp luật và của ngành thuế.
- Thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ các quy định của pháp luật cán bộ, công chức, các nội quy, quy định của ngành và của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];