Cán bộ công chức nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 mấy ngày? Lịch nghỉ lễ như thế nào?

18:40 | 29/03/2026
Lịch nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026 của cán bộ công chức như thế nào? Công chức quản lý thuế gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Cán bộ công chức nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026 mấy ngày? Lịch nghỉ lễ như thế nào?
  2. Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ được quy định như thế nào?
  3. Cán bộ công chức thực hiện công tác quản lý thuế gồm những ai?

Cán bộ công chức nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026 mấy ngày? Lịch nghỉ lễ như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 có quy định về quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi và các quyền khác lương như sau:

Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi và các quyền khác
1. Cán bộ, công chức được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hằng năm thì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ.
...

Theo nội dung ở trên thì cán bộ công chức được nghỉ lễ tết tương tư như người lao động.

Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
...

Theo quy định trên thì lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 cán bộ công chức sẽ được nghỉ 2 ngày. Đồng thời, đối chiếu theo lịch năm 2026 thì ngày 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026 sẽ rơi vào thứ 5 và thứ 6 và sau kì nghỉ lễ người lao động sẽ được nghỉ thêm 2 ngày nghỉ hàng tuần là thứ 7 và chủ nhật.

Như vậy, từ những quy định trên thì cán bộ công chức sẽ được nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 năm 2026 trong vòng 4 ngày bắt đầu từ thứ 5 ngày 30 tháng 4 năm 2026 đến hết chủ nhật ngày 3 tháng 5 năm 2026.

Trên đây là nội dung về "Cán bộ công chức nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 mấy ngày? Lịch nghỉ lễ như thế nào?"

Cán bộ công chức nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 mấy ngày? Lịch nghỉ lễ như thế nào?

Cán bộ công chức nghỉ lễ 30 tháng 4 và 1 tháng 5 mấy ngày? Lịch nghỉ lễ như thế nào?

Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 thì nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ được quy định như sau:

(1) Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.

(2) Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.

(3) Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

(4) Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.

(5) Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Cán bộ công chức thực hiện công tác quản lý thuế gồm những ai?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
c) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
d) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan.
3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Như vậy, những cán bộ công chức thực hiện công tác quản lý thuế gồm:

- Công chức thuế.

- Công chức hải quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất