Cục thuế hướng dẫn xử lý lỗi mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân?

Đỗ Thị Minh Anh 21,528 lượt xem
07:42 | 08/05/2026
Xử lý lỗi mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân theo hương dẫn của Cục Thuế?
Nội dung chính
  1. Cục thuế hướng dẫn xử lý lỗi mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân?
  2. Sử dụng mã số thuế để làm gì?
  3. Các quyền của người nộp thuế theo Luật Quản lý thuế 2025?

Cục thuế hướng dẫn xử lý lỗi mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân?

Hiện nay, khi tra cứu thông tin mã số thuế tại trang thông tin của Tổng Cục Thuế (nay là Cục Thuế). Người nộp thuế khi tra cứu bằng mã số thuế cũ thường gặp phải tình trạng "Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân". Cụ thể:

Đồng thời, tại Hội nghị trực tuyến hỗ trợ quyết toán thuế năm 2025 của Cục thuế cũng đã đề cập về nội dung này, cụ thể như sau:

Hói: Hiện MST cá nhân của tôi chưa được đồng bộ bằng số căn cước công dân. Khi tra cứu trên https://tracuunnt.gdt.gov.vn chỉ có thể tra cứu bằng MST cũ chứ không tra được bằng số căn cước. Khi tra hiện tình trạng báo ntn "Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân" Vậy tôi có cần đến cơ quan thuế làm thủ tục cập nhật để đồng bộ số căn cước thay cho MST không? Nếu có tôi cần đến đâu để thực hiện?

Trả lời:

Trường hợp này do NNT chưa cập nhật thông tin chứng minh nhân dân cũ lên CCCD cho mã số thuế trước đây. NNT có thể cài eTaxmobile và đăng nhập bằng tài khoản vneid mức 2 hoặc đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử theo mst cũ (nếu có) để tự cập nhật thông tin cccd. Nếu NNT không tự thực hiện online thì có thể đến trực tiếp Cơ quan thuế quản lý mã số thuế cũ của NNT để được hỗ trợ cập nhật thông tin số định danh cá nhân.

Theo đó, người nộp thuế có thể thực hiện như sau:

- Cài eTaxmobile và đăng nhập bằng tài khoản vneid mức 2 hoặc đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử theo mst cũ (nếu có) để tự cập nhật thông tin cccd.

- Đến trực tiếp Cơ quan thuế quản lý mã số thuế cũ của NNT để được hỗ trợ cập nhật thông tin số định danh cá nhân.

Xem thêm:

>> Thay đổi quan trọng về thủ tục quyết toán thuế TNCN khi làm từ 2 công ty trở lên người lao động cần lưu ý gì để tránh bị phạt tiền?

Cách kiểm tra tình trạng tờ khai quyết toán thuế TNCN đã nộp trên Dịch vụ Công?

Khi nào khoản thu nhập từ bán ngoại tệ được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Công văn 622?

Cá nhân kinh doanh có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không theo Công văn 1658/CT-CS?

Phần giá trị tổn thất của hàng hóa thiệt hại do hỏa hoạn được xác định như thế nào theo Công văn 389?

Cục thuế hướng dẫn xử lý lỗi mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân?

Cục thuế hướng dẫn xử lý lỗi mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân? (Hình từ Internet)

Sử dụng mã số thuế để làm gì?

Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về mã số thuế như sau:

Mã số thuế
...
4. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Mã số thuế được sử dụng như sau:
a) Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.

Như vậy, theo quy định trên, mã số thuế được sử dụng để:

- Ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực vào ngày 01/07/2026, trừ những quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01/2026.

Các quyền của người nộp thuế theo Luật Quản lý thuế 2025?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định các quyền của người nộp thuế cụ thể như sau:

(1) Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế;

(2) Được tra cứu, xem, in ​​và sử dụng chứng từ điện tử mà người nộp thuế đã gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử;

(3) Ký hợp đồng với đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan; được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế, hải quan;

(4) Được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật;

(5) Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

(6) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

(7) Được giải thích về việc tính thuế, khoản thu khác, ấn định thuế, nội dung xử lý về thuế, khoản thu khác; được bảo lưu ý kiến, giải trình; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn;

(8) Không phải nộp các chứng từ, tài liệu, không phải gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã có, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế để phục vụ kiểm tra thuế;

(9) Được yêu cầu xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;

(10) Được bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.

(11) Được khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;

(12) Được tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo;

(13) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật;

(14) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, hóa đơn, không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp do người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế, hóa đơn của người nộp thuế;

(15) Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến nghĩa vụ thuế;

(16) Được yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước hoặc dữ liệu do cơ quan quản lý thuế cung cấp;

(17) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền; từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến; khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế; các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất