Cục Thuế hướng dẫn xác định thuế GTGT sản phẩm gỗ rừng trồng theo Công văn 949/CT-CS?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025) quy định về đối tượng không chịu thuế.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025) quy định chi tiết một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Đồng thời, tham khảo nội dung hướng dẫn tại Công văn 949/CT-CS năm 2026 Tải về Cục Thuế đã có nội dung hướng dẫn xác định thuế GTGT sản phẩm gỗ rừng trồng. Theo đó, xác định thuế GTGT sản phẩm rừng trồng như sau:
(1) Từ ngày 01/01/2026, sản phẩm gỗ rừng trồng chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bản sản phẩm gỗ rừng trồng chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
(2) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khẩu trừ thuế bán sản phẩm gỗ rừng trồng chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỉnh trực tiếp khi bản sản phẩm gỗ rừng trồng chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo doanh thu bằng 1% (tỷ lệ %) nhân với doanh thu.
Sản phẩm gỗ sơ chế thông thường thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trên đây là nội dung "Cục Thuế hướng dẫn xác định thuế GTGT sản phẩm gỗ rừng trồng theo Công văn 949/CT-CS?".

Cục Thuế hướng dẫn xác định thuế GTGT sản phẩm gỗ rừng trồng theo Công văn 949/CT-CS? (Hình từ Internet)
Có mấy phương pháp tính thuế GTGT hiện nay?
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về Phương pháp tính thuế như sau:
Phương pháp tính thuế
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp.
Theo đó, hiện nay có 02 phương pháp tính thuế GTGT:
- Phương pháp khấu trừ thuế;
- Phương pháp tính trực tiếp.
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT hiện hành được xác định ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp khấu trừ thuế GTGT như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
Trong đó:
(1) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
- Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
- Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
(2) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì sử dụng hóa đơn bán hàng đúng không?
Căn cứ Điều 16 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về Hóa đơn, chứng từ như sau:
Hóa đơn, chứng từ
1. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và các quy định sau đây:
a) Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng. Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng mà trên hóa đơn giá trị gia tăng không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp sử dụng hóa đơn bán hàng.
2. Đối với các loại tem, vé, thẻ là chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán thì giá thanh toán tem, vé, thẻ đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Như vậy, theo quy định trên, cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng.
Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT mà trên hóa đơn GTGT không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];