Công văn 5614/CT-NVT giới thiệu nội dung mới của Quy định phân công quản lý NNT, khoản thu ra sao?

10:35 | 11/08/2026
Công văn 5614/CT-NVT giới thiệu nội dung mới của Quy định phân công quản lý NNT, khoản thu ra sao? Người nộp thuế được phân nhóm dựa trên những tiêu chí nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 5614/CT-NVT giới thiệu nội dung mới của Quy định phân công quản lý NNT, khoản thu ra sao?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thuế tỉnh thành phố hiện nay như thế nào?
  3. Người nộp thuế được phân nhóm dựa trên những tiêu chí nào?

Công văn 5614/CT-NVT giới thiệu nội dung mới của Quy định phân công quản lý NNT, khoản thu ra sao?

Cục Thuế đã có Công văn 5614/CT-NVT ngày 05/08/2026 về việc triển khai và giới thiệu các nội dung mới của Quy định phân công quản lý người nộp thuế, khoản thu.

>> Tải về Công văn 5614/CT-NVT năm 2026

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1680/QĐ-BTC năm 2026 bãi bỏ Quyết định 2845/QĐ-BTC năm 2016, đồng thời, Cục Thuế ban hành Quyết định 938/QĐ-CT năm 2026 ban hành Quy định về việc phân công quản lý người nộp thuế, khoản thu đối với cơ quan thuế các cấp thuộc Cục Thuế. Để triển khai thực hiện Quyết định 938/QĐ-CT năm 2026, Cục Thuế hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau:

(1) Nội dung triển khai quy định phân công quản lý người nộp thuế, khoản thu

- Việc phân công quản lý người nộp thuế, khoản thu theo Quyết định 938/QĐ-CT năm 2026 nhằm xác định cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý khoản thu, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ; phù hợp với năng lực và nguồn lực quản lý của cơ quan thuế các cấp; không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ và không làm phát sinh thủ tục hành chính cho người nộp thuế; bảo đảm việc phân công tự động trên hệ thống thông tin quản lý thuế cùng với việc giải quyết hồ sơ đăng ký thuế.

- Nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý khoản thu, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

- Cục Thuế tổng hợp điểm mới của Quyết định 938/QĐ-CT năm 2026 và hướng dẫn Thuế tỉnh, thành phố xây dựng bộ tiêu thức phân công quản lý người nộp thuế, khoản thu theo Phục lục 1 và Phục lục 2 kèm theo Công văn 5614/CT-NVT năm 2026.

(2) Tổ chức thực hiện

- Các đơn vị thuộc Cục Thuế (Ban Nghiệp vụ thuế, Ban Dự toán thu thuế, Ban Chuyển đổi số) phối hợp nâng cấp hệ thống thông tin quản lý thuế đáp ứng việc phân công tự động theo các tiêu chí quy định tại Quyết định 938/QĐ-CT năm 2026 và bộ tiêu thức do các Thuế tỉnh/thành phố ban hành, cập nhật trên hệ thống; nghiên cứu, cho ý kiến trong trường hợp Thuế tỉnh/thành phố điều chỉnh bộ tiêu thức phân công làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế, ảnh hưởng đến dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm của Thuế tỉnh/thành phố, Thuế cơ sở.

- Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử có trách nhiệm cập nhật danh sách người nộp thuế do Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử quản lý trực tiếp theo Quyết định của Cục trưởng Cục Thuế vào hệ thống thông tin quản lý thuế ngay khi Quyết định được ban hành.

- Thuế tỉnh/thành phố có trách nhiệm:

+ Nghiên cứu nội dung của Quyết định 938/QĐ-CT năm 2026 và công văn này để phổ biến, quán triệt đến các phòng, Thuế cơ sở; phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan liên quan trên địa bàn để tổ chức triển khai thực hiện theo các quy định tại Quyết định 938/QĐ-CT năm 2026.

+ Tổ chức xây dựng và ban hành Quyết định của Trưởng Thuế tỉnh/thành phố về việc phân công quản lý người nộp thuế, khoản thu đối với Thuế tỉnh/thành phố, Thuế cơ sở trên địa bàn theo quy định tại Quyết định 938/QĐ-CT năm 2026 và hướng dẫn xây dựng bộ tiêu thức phân công tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 đính kèm Công văn 5614/CT-NVT năm 2026, cập nhật các tiêu thức phân công vào hệ thống thông tin quản lý thuế để thực hiện phân công tự động đồng thời với việc giải quyết thủ tục đăng ký thuế.

+ Trường hợp Thuế tỉnh/thành phố đã ban hành bộ tiêu thức phân công quản lý người nộp thuế, khoản thu trên địa bàn đối với Thuế tỉnh/thành phố, Thuế cơ sở áp dụng từ ngày 01/01/2026 phù hợp với các tiêu chí quy định tại Quyết định 938/QĐ-CT năm 2026 thì được tiếp tục sử dụng, không phải ban hành lại bộ tiêu thức mới.

+ Thuế tỉnh/thành phố gửi Bộ tiêu thức phân công đã ban hành hoặc Bộ tiêu thức đang áp dụng (nếu không ban hành Bộ tiêu thức mới) cho Cục Thuế (qua Ban Nghiệp vụ thuế) để theo dõi, tổng hợp.

- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời tổng hợp, báo cáo về Cục Thuế (qua Ban Nghiệp vụ thuế và Ban Chuyển đổi số) để được hướng dẫn xử lý thống nhất.

Công văn 5614/CT-NVT giới thiệu nội dung mới của Quy định phân công quản lý NNT, khoản thu ra sao?

Công văn 5614/CT-NVT giới thiệu nội dung mới của Quy định phân công quản lý NNT, khoản thu ra sao? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Thuế tỉnh thành phố hiện nay như thế nào?

Căn cứ Điều 2 Quyết định 1376/QĐ-BTC năm 2025 quy định cụ thể nhiệm vụ và quyền hạn của Thuế tỉnh thành phố hiện nay như sau:

- Tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế, các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; quy trình nghiệp vụ quản lý thuế do Bộ Tài chính, Cục Thuế ban hành; tổng kết, đánh giá, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách thuế, chính sách quản lý thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch cải cách quản lý thuế.

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế tỉnh, thành phố: đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ; kiểm tra thuế (sau đây gọi chung là nghiệp vụ quản lý thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các Thuế cơ sở trong thực hiện quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

- Tổ chức thực hiện công tác lập dự toán, triển khai thực hiện dự toán thu ngân sách nước. Phân tích, đánh giá, dự báo thu ngân sách nhà nước, tham mưu cho Cục trưởng Cục Thuế, cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; triển khai thực hiện các biện pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước.

- Hướng dẫn, giải thích chính sách thuế, chính sách quản lý thuế; tổ chức hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; tổng hợp khó khăn, vướng mắc của người nộp thuế và kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật.

- Tổ chức thực hiện các quy trình, nghiệp vụ về công tác phân tích, dự báo, lập, thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước; công tác thống kê, kế toán, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước và báo cáo tài chính nhà nước đối với nguồn thu được phân công quản lý theo quy định; xây dựng, tổng hợp báo cáo tình hình thu và quản lý thu theo chế độ quy định.

- Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc quản lý thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.

- Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế.

- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật; quản lý, bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

- Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Thực hiện công tác xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật.

- Trực tiếp thực hiện kiểm tra thuế theo kế hoạch và chuyên đề, đột xuất trong phạm vi quản lý.

- Giải quyết khiếu nại về thuế của người nộp thuế thuộc địa bàn quản lý, giải quyết tố cáo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

- Hướng dẫn, chỉ đạo việc triển khai, thực hiện công tác kiểm tra chuyên ngành thuế, ấn định thuế theo phân công.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, giải quyết tố cáo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

- Tổ chức thực hiện các biện pháp nghiệp vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế.

- Quản lý, bảo mật thông tin của người nộp thuế; Xử lý, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu về thuế, hóa đơn điện tử và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan; Tiếp nhận, cài đặt và hỗ trợ sử dụng các phần mềm ứng dụng, trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế, quản lý nội ngành thuộc phạm vi quản lý.

- Quản lý, sử dụng công chức, người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính và Cục Thuế.

- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, ấn chỉ và các dự án đầu tư phát triển được giao theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền; Thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

- Hướng dẫn, chỉ đạo, thực hiện và kiểm tra, giám sát các đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong việc tổ chức triển khai công tác kiểm tra nội bộ; giải quyết khiếu nại; giải quyết tố cáo, kiến nghị, phản ánh; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong thực thi công vụ của các tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của cấp có thẩm quyền.

Người nộp thuế được phân nhóm dựa trên những tiêu chí nào?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 như sau:

Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
đ) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, người nộp thuế được phân nhóm dựa trên những tiêu chí:

- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;

- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;

- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;

- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất