Công văn 4836/GLA-QLDN2 không xác định được mức thuế suất GTGT thì áp dụng mức thuế suất nào?

10:20 | 30/09/2026
Công văn 4836/GLA-QLDN2 không xác định được mức thuế suất GTGT thì áp dụng mức thuế suất nào? Có bao nhiêu mức thuế suất thuế GTGT trong năm 2026?
Nội dung chính
  1. Công văn 4836/GLA-QLDN2 không xác định được mức thuế suất GTGT thì áp dụng mức thuế suất nào?
  2. Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu là thời điểm xác định thuế GTGT đúng không?
  3. Có bao nhiêu mức thuế suất thuế GTGT trong năm 2026?

Công văn 4836/GLA-QLDN2 không xác định được mức thuế suất GTGT thì áp dụng mức thuế suất nào?

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 của Quốc hội về thuế suất;

Căn cứ Điều 18, Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện áp dụng mức thuế suất;

Theo đó, tại Công văn 4836/GLA-QLDN2 năm 2026 Tải về hướng dẫn về nguyên tắc áp dụng thuế suất GTGT như sau:

- Việc xác định hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%, 10% dựa trên loại hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng kinh tế, hồ sơ tài liệu đối với từng nội dung công việc thực tế được giao kết giữa Công ty và đơn vị cung cấp dịch vụ.

- Trường hợp đơn vị cung cấp dịch vụ không xác định được thuế suất thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

Thuế suất
...
4. Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
...

Như vậy, trường hợp cơ sở kinh doanh cung cấp nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau nhưng không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Công văn 4836/GLA-QLDN2 không xác định được mức thuế suất GTGT thì áp dụng mức thuế suất nào?

Công văn 4836/GLA-QLDN2 không xác định được mức thuế suất GTGT thì áp dụng mức thuế suất nào? (Hình từ Internet)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu là thời điểm xác định thuế GTGT đúng không?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định như sau:

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
...

Như vậy, theo quy định thì thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Có bao nhiêu mức thuế suất thuế GTGT trong năm 2026?

Căn cứ tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế GTGT như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...

Đồng thời, ngày 17/06/2025 Quốc Hội đã ban hành Nghị quyết 204/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 về chính sách giảm thuế GTGT.

Theo đó tại Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 quy định về phạm vi áp dụng như sau:

Phạm vi áp dụng
1. Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Theo đó, những mặt hàng chịu mức thuế suất thuế GTGT 10% (trừ một số mặt hàng không được giảm thuế) sẽ được giảm 2% mức thuế suất còn 8%.

Như vậy, có 4 mức thuế suất thuế GTGT trong năm 2026 gồm:

- Mức thuế suất 0%

- Mức thuế suất 5%

- Mức thuế suất 8% (có hiệu lực từ 01/07/2025 đến ngày 31/12/2026)

- Mức thuế suất 10%.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất