Công văn 4196/CT-CS về thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài?
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định suất thuế GTGT 0% như sau:
Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
...
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều này. Trong đó:
...
Đồng thời, căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài như sau:
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ đặc thù
...
7. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan: có hợp đồng xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
...
Bên cạnh đó, căn cứ hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC về hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 như sau:
Hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng
1. Người nộp thuế căn cứ hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng và Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng để xác định đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.
2. Khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác, khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Theo đó, nội dung Công văn 4196/CT-CS năm 2026 Tải về hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài như sau:
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần Đường bộ I Điện Biên ký hợp đồng nhận thi công một phần công việc thuộc phần đường của gói thầu cải tạo và bảo trì đường bộ quốc gia chống chịu biến đổi khí hậu tại Quốc lộ 2 Đông Lào, nếu hoạt động xây dựng, lắp đặt được thực hiện tại lãnh thổ Lào thì được xác định là hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và thuộc trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Công ty phải đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài theo quy định tại khoản 7 Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP; thực hiện hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo quy định tại Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Như vậy, hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình được thực hiện ở nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Để được áp dụng mức thuế suất này, doanh nghiệp phải có hợp đồng xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và thực hiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục chứng minh đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0% theo quy định.

Công văn 4196/CT-CS về thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài? (Hình từ Internet)
Thời điểm quyền sử dụng hàng hóa là thời điểm xác định thuế GTGT đúng không?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
...
Như vậy, theo quy định trên, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Năm 2026, phương pháp khấu trừ thuế GTGT hiện hành được xác định ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về phương pháp khấu trừ thuế GTGT như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
Trong đó:
(1) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
- Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
- Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
(2) Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];