Công văn 4195/CT-CS về dự án đầu tư chấm dứt hoạt động phải nộp lại số thuế GTGT đã được hoàn?

18:45 | 25/06/2026
Công văn 4195/CT-CS về dự án đầu tư chấm dứt hoạt động phải nộp lại số thuế GTGT đã được hoàn? Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư gồm những giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Công văn 4195/CT-CS về dự án đầu tư chấm dứt hoạt động phải nộp lại số thuế GTGT đã được hoàn?
  2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư gồm những giấy tờ gì?
  3. Hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư được quy định như thế nào?

Công văn 4195/CT-CS về dự án đầu tư chấm dứt hoạt động phải nộp lại số thuế GTGT đã được hoàn?

Căn cứ khoản 1 Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hoàn thuế đối với dự án đầu tư.

Căn cứ khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 ngày 13/6/2019 của Quốc hội quy định về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế.

Căn cứ Điều 40 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu hồi hoàn thuế.

Theo đó, tại Công văn 4195/CT-CS năm 2026 Tải về hướng dẫn dự án đầu tư chấm dứt hoạt động nộp lại số thuế GTGT đã được hoàn như sau:

Căn cứ các quy định hướng dẫn nêu trên, trường hợp dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, chưa phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính nhưng phải chấm dứt hoạt động thì cơ sở kinh doanh phải nộp lại số thuế giá trị gia tăng đã được hoàn của dự án đầu tư vào ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội.

Như vậy, dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động sản xuất, kinh doanh chính nhưng phải chấm dứt hoạt động thì cơ sở kinh doanh phải nộp lại số thuế GTGT đã được hoàn của dự án đầu tư vào ngân sách nhà nước.

Công văn 4195/CT-CS về dự án đầu tư chấm dứt hoạt động phải nộp lại số thuế GTGT đã được hoàn?

Công văn 4195/CT-CS về dự án đầu tư chấm dứt hoạt động phải nộp lại số thuế GTGT đã được hoàn? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 13/2023/TT-BTC quy định về hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư cụ thể như sau:

(1) Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC. Tải về

(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(3) Đối với dự án có công trình xây dựng: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; giấy phép xây dựng;

(4) Bản sao Chứng từ góp vốn điều lệ;

(5) Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 49/2022/NĐ-CP:

Bản sao một trong các hình thức Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận về kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

(6) Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC, trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế; Tải về

(7) Quyết định thành lập Ban Quản lý dự án, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư, Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh hoặc Ban quản lý dự án đầu tư (nếu chi nhánh, Ban quản lý dự án thực hiện hoàn thuế).

Hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

Hoàn thuế giá trị gia tăng
...
2. Việc hoàn thuế đối với đầu tư được quy định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã hoàn thành) nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư (hạng mục đầu tư, giai đoạn đầu tư đã hoàn thành) thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành.
Ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành là ngày phát sinh doanh thu của dự án đầu tư hoặc ngày phát sinh doanh thu của giai đoạn, hạng mục đầu tư. Doanh thu quy định tại khoản này không bao gồm doanh thu phát sinh trong giai đoạn chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, thanh lý nguyên vật liệu của dự án đầu tư;
b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp sau đây:
b1) Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động, trừ dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành chưa phải đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật chuyên ngành không phải có giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
b2) Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản (không bao gồm dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí quy định tại điểm a khoản này) và dự án đầu tư sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.

Theo đó, hiện nay việc hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư như sau:

(1) Trường hợp được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện:

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

- Có dự án đầu tư (mới, mở rộng) gồm cả dự án đầu tư được chia nhiều giai đoạn hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định (hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mô dầu khí)

- Đang trong giai đoạn đầu tư

- Có số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư chưa được hoàn.

Nếu sau khi bù trừ, giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được được hoàn thuế GTGT

(2) Dự án đầu tư đã hoàn thành chưa thực hiện hoàn thuế GTGT phát sinh trong giai đoạn đầu tư.

- Nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án hoặc giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành.

- Ngày Dự án đầu tư/ giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành là ngày phát sinh doanh thu (Không bao gồm doanh thu phát sinh giai đoạn chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, thanh lý nguyên vật liệu).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất