Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý tại Thông tư 55?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 201 lượt xem
21:25 | 16/05/2026
Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý tại Thông tư 55? Nội dung báo cáo đối với tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại báo cáo định kỳ theo quý?
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý tại Thông tư 55?
  2. Nội dung báo cáo đối với tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại báo cáo định kỳ theo quý?
  3. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam được quy định như thế nào?
  4. Mã thủ tục hành chính đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước?

Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý tại Thông tư 55?

Ngày 15/05/2026, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 55/2026/TT BTC Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và xúc tiến đầu tư.

>> Tải về Thông tư 55/2026/TT BTC

Theo đó, mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý được quy định là Mẫu I.3.1 tại Mục 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT BTC, mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý có dạng như sau:

>>Tải về Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý tại Thông tư 55

Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý tại Thông tư 55?

Mẫu Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quý tại Thông tư 55? (Hình từ Internet)

Nội dung báo cáo đối với tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại báo cáo định kỳ theo quý?

Căn cứ Điều 94 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định nội dung báo cáo đối với tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại báo cáo đầu tư định kỳ như sau:

Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo của tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư
1. Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương.
2. Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước.
3. Báo cáo năm được thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo, gồm các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng.

Như vậy, báo cáo đối với tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư tại báo cáo định kỳ theo quý được thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước.

Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định Điều 72 Luật Đầu tư 2020, chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam bao gồm các nội dung sau:

(1) Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cơ quan đăng ký đầu tư.

- Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2020

(2) Chế độ báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:

- Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.

- Hằng quý, hằng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý.

- Hằng quý, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình đầu tư trên địa bàn.

- Hằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương khác thuộc phạm vi quản lý (nếu có); báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

- Hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đăng ký đầu tư.

(3) Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

(4) Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(5) Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.

Mã thủ tục hành chính đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước?

Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 công bố Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
6. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm: 38 thủ tục hành chính.
7. Lĩnh vực quản lý nợ và kinh tế đối ngoại: 30 thủ tục hành chính.
8. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán: 28 thủ tục hành chính.
9. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp nhà nước: 27 thủ tục hành chính.
10. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội: 25 thủ tục hành chính.
11. Lĩnh vực quản lý đấu thầu: 16 thủ tục hành chính.
...

Theo đó, đối với lĩnh vực thuế sẽ có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Tại Danh mục mã thủ tục hành chính về thuế Tải về thì mã thủ tục hành chính đối với đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước là: 2.002225

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế khác Xem thêm

Bài viết mới nhất