Công văn 20066/CHQ-GSQL hướng dẫn xuất trả hàng hóa đã nhập khẩu như thế nào?
Cục Hải quan đã có Công văn 20066/CHQ-GSQL ngày 10/08/2026 hướng dẫn xuất trả hàng hóa đã nhập khẩu.
>> Tải về Công văn 20066/CHQ-GSQL năm 2026
Căn cứ theo quy định tại Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP, trường hợp hàng hóa nhập khẩu tại tờ khai đã được thông quan, Công ty muốn xuất trả hàng hóa, đề nghị Công ty căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP của Chính phủ để thực hiện, cụ thể:
- Về loại hình tờ khai: trường hợp xuất trả hàng hóa đã nhập khẩu, Công ty thực hiện khai báo theo loại hình B13 - Xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu.
- Về thủ tục hải quan: Thực hiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP và quy định tại Chương II Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC.
- Về hồ sơ hải quan khi làm thủ tục xuất trả hàng hóa: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP.

Công văn 20066/CHQ-GSQL hướng dẫn xuất trả hàng hóa đã nhập khẩu như thế nào? (Hình từ Internet)
Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu như thế nào?
Căn cứ theo Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 25 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu.
Theo đó, thương nhân được tái nhập hàng hóa chưa qua sử dụng của chính thương nhân nhưng bị trả lại. Hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài đã xuất khẩu không được tái nhập để tiêu hủy.
(1) Hồ sơ hải quan:
- Tờ khai hải quan;
- Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: nộp 01 bản chụp.
(2) Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương 3 Nghị định 08/2015/NĐ-CP. Người khai hải quan không phải nộp giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành trừ trường hợp pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành có quy định khác.
(3) Chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
(4) Đối với hàng hóa tái nhập để tiêu hủy, sửa chữa, tái chế sau đó tái xuất hoặc tái nhập để tái xuất ra nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, thời hạn tiêu hủy, tái xuất không quá 12 tháng kể từ ngày đăng ký tờ khai tái nhập, trừ trường hợp hàng hóa đặc thù có thời gian sửa chữa, tái chế quá 12 tháng theo yêu cầu của chu trình sản xuất thì cơ quan hải quan quyết định theo thỏa thuận của các bên.
Người khai hải quan chưa phải nộp thuế trong thời hạn sửa chữa, tái chế, nếu quá thời hạn sửa chữa, tái chế đã đăng ký mà chưa tái xuất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
(5) Thủ tục tái xuất hàng đã sửa chữa, tái chế thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương 3 Nghị định 08/2015/NĐ-CP.
(6) Xử lý hàng sửa chữa, tái chế không tái xuất được:
- Đối với sản phẩm sửa chữa, tái chế là hàng gia công, sản xuất xuất khẩu: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy.
Trường hợp tiêu thụ nội địa phải kê khai, nộp thuế đối với nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;
- Đối với sản phẩm sửa chữa, tái chế không phải là hàng gia công, sản xuất xuất khẩu thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa. Việc xử lý về thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế;
- Đối với sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu tái nhập sửa chữa, tái chế nhưng chỉ sử dụng được một phần nguyên liệu, vật tư để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu (cùng hoặc khác chủng loại sản phẩm) thì phải theo dõi, xây dựng định mức riêng cho các mã sản phẩm sau sửa chữa, tái chế. Phế liệu, phế phẩm, phế thải loại ra từ quá trình sửa chữa, tái chế được theo dõi, xử lý tương tự như phế liệu, phế phẩm, phế thải của hoạt động gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
(7) Trường hợp hàng hóa tái nhập là sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được miễn thuế nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái nhập thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục báo cáo quyết toán hoặc nơi làm thủ tục hoàn thuế biết (nếu là hai cơ quan hải quan khác nhau) về trường hợp không tái xuất được nêu tại khoản 7 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP hoặc trường hợp quá thời hạn nêu tại khoản 5 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP để xử lý thuế theo quy định.
(8) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã qua sử dụng của chính thương nhân tái nhập khẩu để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài, sau đó tái xuất, thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP.
Hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế xuất nhập khẩu đúng không?
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định việc miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Cụ thể như sau:
Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
1. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;
c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu;
d) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;
đ) Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy.
...
Như vậy, những loại hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế xuất nhập khẩu bao gồm:
(1) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
(2) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;
(3) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu;
(4) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;
(5) Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];