Công văn 16129/CHQ-GSQL về việc phân loại phế liệu, phế phẩm, phế thải của doanh nghiệp chế xuất?

Đỗ Thị Minh Anh 6,441 lượt xem
14:15 | 14/05/2026
Hướng dẫn phân loại phế liệu, phế phẩm, phế thải của doanh nghiệp chế xuất theo hướng dẫn tại Công văn 16129/CHQ-GSQL năm 2026?
Nội dung chính
  1. Công văn 16129/CHQ-GSQL về việc phân loại phế liệu, phế phẩm, phế thải của doanh nghiệp chế xuất?
  2. Việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như thế nào?
  3. Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gồm giấy tờ gì?

Công văn 16129/CHQ-GSQL về việc phân loại phế liệu, phế phẩm, phế thải của doanh nghiệp chế xuất?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 55 Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC có quy định về phế liệu, phế phẩm, phế thải như sau:

Định mức dùng để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu
...
2. Phế liệu, phế phẩm, phế thải của hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu
a) Phế liệu là vật liệu loại ra trong quá trình gia công, sản xuất hàng hoá xuất khẩu và được thu hồi để làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác;
b) Phế phẩm là thành phẩm, bán thành phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (quy cách, kích thước, phẩm chất,…) bị loại bỏ từ quá trình gia công, sản xuất hàng hoá xuất khẩu, không đạt chất lượng để xuất khẩu và không còn giá trị sử dụng ban đầu;
c) Phế thải là chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
..

Bên cạnh đó, dựa vào Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 46 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC có quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX như sau:

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX
...
5. Xử lý phế liệu, phế phẩm của DNCX
a) Đối với phế liệu, phế phẩm được phép bán vào thị trường nội địa: Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này, DNCX làm thủ tục xuất khẩu và doanh nghiệp nội địa làm thủ tục nhập khẩu theo loại hình tương ứng;
b) Đối với phế liệu, phế phẩm được phép xuất khẩu ra nước ngoài: DNCX thực hiện thủ tục xuất khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này.
6. Đối với tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm, thành phẩm; máy móc, thiết bị, phế liệu, phế phẩm của DNCX thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 64 Thông tư này.
...

Đồng thời, vào ngày 12/5/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 16129/CHQ-GSQL năm 2026 về phân loại phế liệu, phế phẩm, phế thải của doanh nghiệp chế xuất như sau:

- Khái niệm phế liệu, phế phẩm, phế thải đã được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 55 Thông tư 38/2015/TT-BTC, khoản 35 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 28 Điều 1 Thông tư 21/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính.

- Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX thực hiện theo quy định tại Điều 75 Thông 38/2015/TT-BTC, khoản 51 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính.

<<<Tải về Công văn 16129/CHQ-GSQL năm 2026>>>

Như vậy, từ quy định và hướng dẫn trên, việc phân loại phế liệu, phế phẩm, phế thải được xác định như sau:

- Phế liệu là vật liệu loại ra trong quá trình gia công, sản xuất hàng hoá xuất khẩu và được thu hồi để làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác;

- Phế phẩm là thành phẩm, bán thành phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật (quy cách, kích thước, phẩm chất,…) bị loại bỏ từ quá trình gia công, sản xuất hàng hoá xuất khẩu, không đạt chất lượng để xuất khẩu và không còn giá trị sử dụng ban đầu;

- Phế thải là chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải của DNCX thực hiện theo quy định tại Điều 75 Thông 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 46 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC.

Công văn 16129/CHQ-GSQL về việc phân loại phế liệu, phế phẩm, phế thải của doanh nghiệp chế xuất?

Công văn 16129/CHQ-GSQL về việc phân loại phế liệu, phế phẩm, phế thải của doanh nghiệp chế xuất? (Hình từ Internet)

Việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như thế nào?

Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP có quy định về phân loại hàng hóa như sau:

(1) Phân loại hàng hóa để xác định tên gọi, mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

(2) Việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

(3) Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa.

(4) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc phân loại hàng hóa.

Hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu gồm giấy tờ gì?

Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

(1) Tờ khai hải quan;

(2) Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán.

Trường hợp hóa đơn thương mại được cấp dưới dạng điện tử theo quy định tại điểm 2a Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan;

(3) Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật (sau đây gọi tắt là giấy phép xuất khẩu);

(4) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành);

(5) Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư;

(6) Hợp đồng ủy thác đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có các chứng từ quy định tại (3), (4), (5);

(7) Đối với hàng hóa xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp;

(8) Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu: Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan đến mua bán hàng hóa của thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký quyền xuất khẩu; Trường hợp không phải thực hiện cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nộp chứng từ tương đương. Trường hợp thực hiện thủ tục hải quan tại cùng một cơ quan hải quan thì người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ quy định tại điểm g và điểm h khoản này lần đầu khi làm thủ tục hải quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất