Doanh nghiệp nội địa gia công cho DNCX cần làm gì để được miễn thuế xuất nhập khẩu?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 1,286 lượt xem
10:35 | 18/06/2025
Doanh nghiệp nội địa gia công cho DNCX cần làm gì để được miễn thuế xuất nhập khẩu? Hàng hóa nhập khẩu nào được miễn thuế nhập khẩu khi sản xuất hàng hóa xuất khẩu?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp nội địa gia công cho DNCX cần làm gì để được miễn thuế xuất nhập khẩu?
  2. Hàng hóa nhập khẩu nào được miễn thuế nhập khẩu khi sản xuất hàng hóa xuất khẩu?
  3. Hàng hóa từ nước ngoài hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được miễn thuế nhập khẩu gồm các loại nào?

Doanh nghiệp nội địa gia công cho DNCX cần làm gì để được miễn thuế xuất nhập khẩu?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
....

Căn cứ khoản 2 Điều 2 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định:

Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016; hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định sản phẩm gia công:

Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu
1. Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gồm:
...
g) Sản phẩm gia công xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, xuất khẩu tại chỗ cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam theo chỉ định của bên đặt gia công.
Sản phẩm gia công xuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu theo quy định tại điểm này nếu sản phẩm được gia công từ toàn bộ hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì khi xuất khẩu phải nộp thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu theo mức thuế suất của nguyên liệu, vật tư
....

Căn cứ khoản 1 Điều 76 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung khoản 52 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định:

Thủ tục hải quan đối với trường hợp DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công, DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp nội địa, DNCX thuê DNCX khác gia công, DNCX thuê nước ngoài gia công
1. Hàng hóa do DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công:
a) Doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài quy định tại mục 1 và mục 2 Chương III Thông tư này. Riêng về địa điểm làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp nội địa được lựa chọn thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX. Khi khai chỉ tiêu thông tin “số quản lý nội bộ doanh nghiệp ” trên tờ khai hải quan, doanh nghiệp nội địa phải khai như sau: #&GCPTQ;
b) DNCX không phải làm thủ tục hải quan khi đưa hàng hóa vào nội địa để gia công và nhận lại sản phẩm gia công từ nội địa.
...

Đồng thời, tham khảo tại Công văn 1715/TXNK-CST năm 2019 Cục Thuế xuất nhập khẩu hướng dẫn như sau:

Trường hợp Hội viên của Thương hội là DNCX đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thuê doanh nghiệp nội địa gia công (thuê gia công lại) thì nguyên liệu, vật tư doanh nghiệp nội địa nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Doanh nghiệp nội địa khi xuất trả sản phẩm gia công cho DNCX được miễn thuế xuất khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Trường hợp sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì phải nộp thuế xuất khẩu đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu theo thuế suất của nguyên liệu, vật tư. Cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

Như vậy, để được miễn thuế xuất nhập khẩu doanh nghiệp nội địa gia công cho DNCX cần thực hiện:

- DNCX đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thuê doanh nghiệp nội địa gia công (thuê gia công lại) thì nguyên liệu, vật tư doanh nghiệp nội địa nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu.

- Doanh nghiệp nội địa xuất trả sản phẩm gia công cho DNCX được miễn thuế xuất khẩu, trừ trường hợp sản phẩm có sử dụng nguyên liệu, vật tư trong nước thuộc diện chịu thuế, thì phải nộp thuế xuất khẩu đối với phần giá trị tương ứng theo thuế suất của nguyên liệu, vật tư đó.

Doanh nghiệp nội địa gia công cho DNCX cần làm gì để được miễn thuế xuất nhập khẩu?

Doanh nghiệp nội địa gia công cho DNCX cần làm gì để được miễn thuế xuất nhập khẩu? (Hình từ Internet)

Hàng hóa nhập khẩu nào được miễn thuế nhập khẩu khi sản xuất hàng hóa xuất khẩu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP thì hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, bao gồm:

- Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;

- Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;

- Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu;

- Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;

- Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy.

Hàng hóa từ nước ngoài hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được miễn thuế nhập khẩu gồm các loại nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, gồm:

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

Nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, nhân viên lãnh sự thuộc cơ quan lãnh sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

- Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, viên chức của cơ quan này được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục 1, 2 ban hành kèm theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

- Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc, thành viên của cơ quan này được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, thành viên của cơ quan này được miễn thuế nhập khẩu theo quy định trong các thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi Chính phủ đó.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất