Công văn 1531 hướng dẫn thuế suất thuế GTGT đối với bò nguyên con?

Đoàn Trung Tiến 921 lượt xem
14:05 | 29/09/2025
Công văn 1531 hướng dẫn thuế suất thuế GTGT đối với bò nguyên con? Hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT 0% hiện nay bao gồm?
Nội dung chính
  1. Công văn 1531 hướng dẫn thuế suất thuế GTGT đối với bò nguyên con?
  2. Hiện hành có bao nhiêu mức thuế suất thuế GTGT?
  3. Có mấy điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024?

Công văn 1531 hướng dẫn thuế suất thuế GTGT đối với bò nguyên con?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:

Đối tượng không chịu thuế
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
...

Đồng thời, căn cứ điểm d khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định:

Thuế suất
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
d) Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;
...

Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
1. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Trong đó, các sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường là các sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm, lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
Trường hợp không xác định được thì Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm căn cứ vào quy trình sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt do người nộp thuế cung cấp để xác định là sản phẩm chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
...

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Mức thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
...
3. Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

Đồng thời, tham khảo nội dung tại Công văn 1531/TNI-QLDN2 Tải về năm 2025 Thuế tỉnh Tây Ninh đã có nội dung hướng dẫn như sau:

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty mua bò nguyên con về vỗ béo, chưa chế biến thành các sản phẩm hoặc chỉ qua sơ chế thông thường từ nhà cung cấp thì khi bán sản phẩm này Công ty thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 5% theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15.

Như vậy, từ những quy định trên và theo nội dung hướng dẫn thì trường hợp công ty mua bò nguyên con về vỗ béo, chưa chế biến thành các sản phẩm hoặc chỉ qua sơ chế thông thường từ nhà cung cấp thì khi bán sản phẩm này Công ty thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 5% theo quy định hiện hành.

Trên đây là nội dung hướng dẫn tại Công văn 1531/TNI-QLDN2 năm 2025 của Thuế tỉnh Tây Ninh.

Công văn 1531 hướng dẫn thuế suất thuế GTGT đối với bò nguyên con?

Công văn 1531 hướng dẫn thuế suất thuế GTGT đối với bò nguyên con? (Hình từ Internet)

Hiện hành có bao nhiêu mức thuế suất thuế GTGT?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...

Đồng thời, Quốc Hội đã ban hành Nghị quyết 204/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 về chính sách giảm thuế GTGT.

Theo đó, Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 quy định về phạm vi áp dụng như sau:

Phạm vi áp dụng
1. Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên, những mặt hàng đang chịu chịu mức thuế suất thuế GTGT 10% (trừ một số mặt hàng không được giảm thuế) sẽ được giảm thuế GTGT 2% xuống còn 8%.

Như vậy, thời điểm hiện tại có 4 mức thuế suất thuế GTGT gồm:

- Mức thuế suất 0%

- Mức thuế suất 5%

- Mức thuế suất 8% (có hiệu lực từ 01/07/2025 đến ngày 31/12/2026)

- Mức thuế suất 10%.

Có mấy điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024?

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định các điều kiện khấu trừ thuế GTGT như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.

Như vậy, các điều kiện khấu trừ thuế GTGT hiện nay gồm:

(1) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;

(2) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

(3) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất