Công văn 1190/DLA-NVDTPC giới thiệu điểm mới Thông tư 41 về tài sản mã hóa?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 233 lượt xem
16:10 | 28/04/2026
Công văn 1190/DLA-NVDTPC giới thiệu điểm mới Thông tư 41 về tài sản mã hóa? Trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa là gì trong kê khai, khấu trừ thuế?
Nội dung chính
  1. Công văn 1190/DLA-NVDTPC giới thiệu điểm mới Thông tư 41 về tài sản mã hóa?
  2. Trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa là gì trong kê khai, khấu trừ thuế?
  3. Tổ chức phát hành tài sản mã hóa là người nộp thuế có đúng không?

Công văn 1190/DLA-NVDTPC giới thiệu điểm mới Thông tư 41 về tài sản mã hóa?

Ngày 23/04/2026, Thuế tỉnh Đắk Lắk đã có Công văn 1190/DLA-NVDTPC năm 2026 giới thiệu điểm mới Thông tư 41/2026/TT-BTC hướng dẫn việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa.

>> Tải về Công văn 1190/DLA-NVDTPC năm 2026

Để doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (gọi tất là NNT) nắm bắt đầy đủ, kịp thời các quy định của pháp luật, đồng thời nâng cao ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Thuế tỉnh Đắk Lắk tuyên truyền, phổ biến đến NNT một số nội dung của Thông tư 41/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

(1) Một số định nghĩa mới quy định tại Nghị quyết 05/2025/NQ-CP và Thông tư 41/2026/TT-BTC

Nhằm bảo đảm việc thực hiện chính sách thuế thống nhất và đúng quy định, người nộp thuế cần lưu ý một số khái niệm mới được quy định rõ trong Nghị quyết 05/2025/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ, gồm:

- Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.

- Tài sản mã hóa là một loại tài sản số mà sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự, tài chính.

- Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa là việc cung cấp nền tảng hoặc hệ thống cơ sở hạ tầng để trao đổi thông tin, tập hợp lệnh mua, bán, giao dịch tài sản mã hóa và thanh toản giao dịch tài sản mã hóa.

- Tổ chức cung cấp dịch vụ tải sàn mã hóa là doanh nghiệp thực hiện, cung cấp một hoặc một số dịch vụ, hoạt động sau:

+ Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;

+ Tự doanh tài sản mã hóa;

+ Lưu ký tài sản mã hóa;

+ Cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa.

(2) Đối tượng áp dụng

Thông tư 41/2026/TT-BTC áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường mã hóa tài sản.

(3) Nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế

Kê khai nộp thuế GTGT

Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa (được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam) nếu có hoạt động thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì thực hiện kê khai, nộp thuế như sau:

- Về hồ sơ khai thuế: Quy định tại Mục 2, Phụ lục 1 - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ.

- Về mẫu biểu hồ sơ khai thuế: Quy định tại Mục II - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế GTGT, Phụ lục II - Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC.

Kê khai nộp thuế, quyết toán thuế TNDN

- Về hồ sơ khai thuế: Quy định tại Mục 7, Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 373/2025/NĐ-CP.

- Về mẫu biểu hồ sơ khai thuế: Quy định tại Mục VI - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế TNDN, Phụ lục II - Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC, Thông tư 94/2025/TT-BTC, Thông tư 21/2026/TT-BTC.

- Hàng quý, người nộp thuế phải xác định số thuế TNDN tạm nộp để nộp vào NSNN theo quy định. Số thuế TNDN đã tạm nộp được trừ với số thuế TNDN phải nộp theo Quyết toán thuế năm.

- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

(4) Trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ của tổ chức cung cấp dịch vụ

- Tổ chức cung cấp dịch vụ có trách nhiệm khẩu trử, nộp thuế thay đối với trường hợp sau:

+ Khấu trừ thuế TNDN của tổ chức nước ngoài

Tổ chức cung cấp dịch vụ có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay số thuế TNDN phát sinh đối với mỗi giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa của tổ chức nước ngoài, khi tổ chức nước ngoài thực hiện giao dịch thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ.

+ Khấu trừ thuế TNCN đối với cả nhân cư trú và không cư trú

Tổ chức cung cấp dịch vụ có trách nhiệm khẩu trừ và nộp thuế thay số thuế TNDN phát sinh đối với mỗi giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa của cả nhân, khi cá nhân thực hiện giao dịch thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ.

- Thời điểm khấu trừ là thời điểm xác nhận giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa thành công.

- Tổ chức cung cấp dịch vụ kê khai số thuế đã khấu trừ theo tháng, thời hạn kê khai và nộp thuế: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức cung cấp dịch vụ do Cục trưởng Cục Thuế quyết định.

(5) Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ

- Thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, kê khai, nộp thuế thay.

- Quản lý tài khoản nhà đầu tư theo quy định; lưu giữ đầy đủ, chính xác dữ liệu phát sinh theo từng giao dịch, thông tin và tài liệu đến việc xác định số thuế phải khấu trừ, số thuế đã khấu trừ theo quy định.

- Cấp chứng từ khấu trừ cho người nộp thuế theo mẫu số 01/CTKT-TSMH Tải về bằng phương thức điện tử.

- Xây dựng vận hành hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu trích xuất dữ liệu, tổng hợp, chuyển đổi dữ liệu phù hợp với hệ thống quản lý của cơ quan thuế.

- Cung cấp kịp thời hồ sơ, dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.

Công văn 1190/DLA-NVDTPC giới thiệu điểm mới Thông tư 41 về tài sản mã hóa?

Công văn 1190/DLA-NVDTPC giới thiệu điểm mới Thông tư 41 về tài sản mã hóa? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa là gì trong kê khai, khấu trừ thuế?

Tại Điều 5 Thông tư 41/2026/TT-BTC quy định trách nhiệm của Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa trong kê khai, khấu trừ thuế như sau:

- Thực hiện khấu trừ thuế, kê khai số thuế đã khấu trừ, nộp số thuế đã khấu trừ chính xác, đầy đủ theo thông tin cung cấp của tổ chức nước ngoài và cá nhân theo quy định của pháp luật quản lý thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.

- Thực hiện quản lý tài khoản của các nhà đầu tư; lưu giữ đầy đủ, chính xác dữ liệu giao dịch, chuyển nhượng tài sản mã hóa phát sinh theo từng giao dịch, thông tin và tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế phải khấu trừ, số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

- Cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa theo Mẫu số 01/CTKT-TSMH ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BTC theo năm bằng phương thức điện tử cho người nộp thuế.

- Tổ chức xây dựng, vận hành hệ thống công nghệ thông tin và quản lý dữ liệu giao dịch tài sản mã hóa bảo đảm khả năng trích xuất, có khả năng tổng hợp theo năm và chuyển đổi dữ liệu theo định dạng phù hợp với hệ thống quản lý của cơ quan thuế.

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thông qua Tổ chức cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Tổ chức phát hành tài sản mã hóa là người nộp thuế có đúng không?

Căn cứ Điều 14 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP quy định quyền và trách nhiệm của tổ chức phát hành tài sản mã hóa như sau:

Quyền và trách nhiệm của tổ chức phát hành tài sản mã hóa
1. Bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, không gây hiểu nhầm về các thông tin cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, nhà đầu tư.
2. Phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của các quốc gia nơi nhà đầu tư nước ngoài là công dân; tuân thủ quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài đối với tài sản làm cơ sở cho phát hành tài sản mã hóa (nếu có).
3. Chịu trách nhiệm thực hiện đúng theo các thông tin công bố tại Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa.
4. Chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp liên quan đến hoạt động phát hành tài sản mã hóa theo quy định của pháp luật.
5. Nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Theo quy định trên, tổ chức phát hành tài sản mã hóa có trách nhiệm nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Như vậy, tổ chức phát hành tài sản mã hóa là người nộp thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất