Thời điểm xác định doanh thu đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa là khi nào?
Ngày 27/03/2026, Bộ Tài chính đã có Thông tư 32/2026/TT-BTC Tải về hướng dẫn thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa.
Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BTC có quy định về thời điểm xác định doanh thu đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa như sau:
Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập
Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa thực hiện như quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán và pháp luật về tài sản mã hóa.
Theo quy định trên, thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa thực hiện như quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán và pháp luật về tài sản mã hóa.
Cụ thể như sau:
- Thời điểm xác định doanh thu khi tính thuế TNCN: thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật (khoản 2 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
- Thời điểm xác định doanh thu khi tính thuế TNDN: là thời điểm hoàn thành chuyển nhượng: (điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư 20/2026/TT-BTC)
Xem thêm:
Hồ sơ khai thuế TNCN, TNDN đã khấu trừ từ chuyển nhượng tài sản mã hóa gồm có những gì?
Hướng dẫn điền mẫu 01 TSMH mẫu Tờ khai khấu trừ thuế đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa?
Hướng dẫn nộp bổ sung báo cáo tài chính trong trường hợp không sai tờ khai quyết toán thuế TNDN?
Doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng tài sản mã hóa phải nộp thuế TNDN bao nhiêu?
Tiểu mục chậm nộp thuế TNDN mới nhất năm 2026?

Thời điểm xác định doanh thu đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa là khi nào? (Hình từ Internet)
Năm 2026 tính thuế TNDN như thế nào? Công thức ra sao?
Từ ngày 01/10/2025 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 chính thức có hiệu lực thi hành theo đó công thức tính thuế TNDN mới nhất hiện nay được áp dụng sẽ là công thức tính thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì công thức tính thuế TNDN sẽ tính theo công thức sau:
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất |
Trong đó:
- Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế | = | Thu nhập chịu thuế | - | Thu nhập được miễn thuế | + | Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định |
Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo công thức sau:
Thu nhập chịu thuế | = | Doanh thu | - | Các khoản chi được trừ | + | Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam) |
- Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì thuế suất thuế TNDN hiện nay cụ thể như sau:
- Mức thuế suất 20% sẽ áp dụng cho các doanh nghiệp có doanh thu trên 50 tỷ và không thuộc nhóm doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.
- Mức thuế suất 15% được áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 3 tỷ
- Mức thuế suất 17% được áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 3 tỷ cho đến dưới 50 tỷ.
- Đối với các doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam mức thuế suất thuế cụ thể như sau:
+ Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50% tùy thuộc vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ.
+ Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50% và sẽ được áp dụng mức thuế suất 40% nếu các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Nhà nước bảo đảm những quyền gì đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp?
Căn cứ vào Điều 5 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp như sau:
(1) Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp được quy định tại Luật này; bảo đảm bình đẳng trước pháp luật của các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế; công nhận tính sinh lợi hợp pháp của hoạt động kinh doanh.
(2) Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, quyền và lợi ích hợp pháp khác của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp.
(3) Tài sản và vốn đầu tư hợp pháp của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính. Trường hợp thật cần thiết, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng tài sản của doanh nghiệp thì được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản. Việc thanh toán, bồi thường phải bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp và không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];