Hồ sơ khai thuế TNCN, TNDN đã khấu trừ từ chuyển nhượng tài sản mã hóa gồm có những gì?

Đỗ Thị Minh Anh 1,549 lượt xem
19:35 | 10/04/2026
Khi khai số thuế TNCN, TNDN đã khấu trừ từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thì cần có những giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ khai thuế TNCN, TNDN đã khấu trừ từ chuyển nhượng tài sản mã hóa gồm có những gì?
  2. Doanh thu tính thuế TNCN từ tài sản mã hóa được xác định tại thời điểm nào?
  3. Có phải tổ chức phát hành tài sản mã hóa là người có trách nhiệm nộp thuế không?

Hồ sơ khai thuế TNCN, TNDN đã khấu trừ từ chuyển nhượng tài sản mã hóa gồm có những gì?

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 41/2026/TT-BTC quy định hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ khi giao dịch chuyển nhượng tài sản mã như sau:

Trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ của Tổ chức cung cấp dịch vụ
...
3. Kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ
a) Tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ theo
tháng.
b) Hồ sơ kê khai số thuế đã khấu trừ gồm:
b.1) Tờ khai khấu trừ thuế đối với tổ chức nước ngoài và cá nhân có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thông qua Tổ chức cung cấp dịch vụ theo Mẫu số 01/TSMH ban hành kèm theo Thông tư này.
b.2) Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của tổ chức nước ngoài và cá nhân có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thông qua Tổ chức cung cấp dịch vụ theo Mẫu số 01-1/BK-TSMH ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Hình thức, thời hạn nộp hồ sơ kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ:
Tổ chức cung cấp dịch vụ nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
...

Theo quy định trên, hồ sơ khai thuế TNCN, thuế TNDN đã khấu trừ từ chuyển nhượng tài sản mã hóa gồm có:

- Tờ khai khấu trừ thuế đối với tổ chức nước ngoài và cá nhân có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thông qua Tổ chức cung cấp dịch vụ theo Mẫu số 01/TSMH ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BTC.<<Tải về >>

- Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của tổ chức nước ngoài và cá nhân có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thông qua Tổ chức cung cấp dịch vụ theo Mẫu số 01-1/BK-TSMH ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BTC. <<Tải về>>

Lưu ý: Tổ chức cung cấp dịch vụ nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Hồ sơ khai thuế TNCN, TNDN đã khấu trừ từ chuyển nhượng tài sản mã hóa gồm có những gì?

Hồ sơ khai thuế TNCN, TNDN đã khấu trừ từ chuyển nhượng tài sản mã hóa gồm có những gì? (Hình từ Internet)

Doanh thu tính thuế TNCN từ tài sản mã hóa được xác định tại thời điểm nào?

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BTC có quy định về thời điểm xác định doanh thu đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa như sau:

Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập
Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa thực hiện như quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán và pháp luật về tài sản mã hóa.

Theo quy định trên, thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa thực hiện như quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán và pháp luật về tài sản mã hóa.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thời điểm xác định nộp thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
...
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo quy định trên, thời điểm xác định doanh thu khi tính thuế TNCN từ tài sản mã hóa là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật

Có phải tổ chức phát hành tài sản mã hóa là người có trách nhiệm nộp thuế không?

Căn cứ Điều 14 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP quy định quyền và trách nhiệm của tổ chức phát hành tài sản mã hóa như sau:

Quyền và trách nhiệm của tổ chức phát hành tài sản mã hóa
1. Bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, không gây hiểu nhầm về các thông tin cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa, nhà đầu tư.
2. Phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của các quốc gia nơi nhà đầu tư nước ngoài là công dân; tuân thủ quy định pháp luật về sở hữu nước ngoài đối với tài sản làm cơ sở cho phát hành tài sản mã hóa (nếu có).
3. Chịu trách nhiệm thực hiện đúng theo các thông tin công bố tại Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa.
4. Chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp liên quan đến hoạt động phát hành tài sản mã hóa theo quy định của pháp luật.
5. Nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Như vậy, có thể thấy rằng, tổ chức phát hành tài sản mã hóa có trách nhiệm nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất