Đã có Thông tư 41/2026/TT-BTC về kê khai nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 209 lượt xem
18:25 | 08/04/2026
Đã có Thông tư 41/2026/TT-BTC về kê khai nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa? Doanh nghiệp chịu thuế suất TNDN 20% khi cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa?
Nội dung chính
  1. Đã có Thông tư 41/2026/TT-BTC về kê khai nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa?
  2. Doanh nghiệp chịu thuế suất TNDN 20% khi cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đúng không?
  3. Điều kiện cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa là gì?

Đã có Thông tư 41/2026/TT-BTC về kê khai nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa?

Ngày 06/04/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 41/2026/TT-BTC hướng dẫn việc kê khai nộp thuế, khấu trừ, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa.

>>Tải về Thông tư 41/2026/TT-BTC

Theo đó, Thông tư 41/2026/TT-BTC hướng dẫn về kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.

Thông tư 41/2026/TT-BTC áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông tư 41/2026/TT-BTC.

>> Mẫu Chứng từ khấu trừ thuế đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa theo Thông tư 41?

Đã có Thông tư 41/2026/TT-BTC về kê khai nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa?

Đã có Thông tư 41/2026/TT-BTC về kê khai nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp chịu thuế suất TNDN 20% khi cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa đúng không?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 32/2026/TT-BTC quy định chính sách thuế TNDN đối với doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa như sau:

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa trong kỳ được xác định bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
2. Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
3. Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.

Đồng thời, tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP quy định về tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
....
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa là doanh nghiệp thực hiện, cung cấp một hoặc một số dịch vụ, hoạt động sau:
a) Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
b) Tự doanh tài sản mã hóa;
c) Lưu ký tài sản mã hóa;
d) Cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa.
...

Theo đó, doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện, cung cấp một hoặc một số dịch vụ, hoạt động sau:

- Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;

- Tự doanh tài sản mã hóa;

- Lưu ký tài sản mã hóa;

- Cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa.

Như vậy, chính thức doanh nghiệp sẽ chịu mức thuế suất thuế TNDN 20% khi cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.

Điều kiện cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa là gì?

Căn cứ Điều 8 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP quy định Điều kiện cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa như sau:

(1) Là doanh nghiệp Việt Nam, có đăng ký kinh doanh ngành, nghề hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp.

(2) Việc góp vốn điều lệ phải bằng Đồng Việt Nam và có vốn điều lệ đã góp tối thiểu là 10.000 tỷ Đồng Việt Nam.

(3) Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn:

- Có tối thiểu 65% vốn điều lệ do các cổ đông, thành viên là tổ chức góp vốn, trong đó có trên 35% vốn điều lệ do ít nhất 02 tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ góp vốn;

- Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính 02 năm liền trước của tổ chức góp vốn phải được kiểm toán và ý kiến kiểm toán là ý kiến chấp thuận toàn phần;

- Tổ chức, cá nhân chỉ được góp vốn tại 01 tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép;

- Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài vào tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không được vượt quá 49% vốn điều lệ của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.

(4) Có trụ sở làm việc, có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.

(5) Điều kiện về nhân sự:

- Tổng giám đốc (Giám đốc) có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc quản lý quỹ;

- Giám đốc công nghệ (hoặc vị trí tương đương) có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận công nghệ thông tin của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, quản lý quỹ hoặc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ;

- Có tối thiểu 10 nhân sự làm việc tại bộ phận công nghệ có văn bằng, chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin mạng đáp ứng quy định tại Điều 50 Luật an toàn thông tin mạng; có tối thiểu 10 nhân sự có chứng chỉ hành nghề chứng khoán làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ khác.

(6) Có các quy trình nghiệp vụ sau:

- Quy trình quản trị rủi ro, bảo mật thông tin;

- Quy trình cung cấp dịch vụ nền tảng phát hành tài sản mã hóa;

- Quy trình lưu ký, quản lý tài sản khách hàng;

- Quy trình giao dịch, thanh toán;

- Quy trình tự doanh;

- Quy trình phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;

- Quy trình công bố thông tin;

- Quy trình kiểm soát nội bộ;

- Quy trình giám sát giao dịch;

- Quy trình ngăn ngừa xung đột lợi ích, giải quyết khiếu nại của khách hàng, bồi thường khách hàng.

(7) Hệ thống công nghệ thông tin của Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải đáp ứng tiêu chuẩn cấp độ 4 an toàn hệ thống công nghệ thông tin theo quy định pháp luật về an toàn thông tin trước khi đưa vào vận hành, khai thác.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất