Từ 01/09/2026, quảng cáo liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép có thể bị phạt đến 200 triệu đồng?

15:05 | 18/07/2026
Từ 01/09/2026, quảng cáo liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép có thể bị phạt đến 200 triệu đồng? Số tiền phạt vi phạm hành chính đó có được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế TNDN không?
Nội dung chính
  1. Từ 01/09/2026, quảng cáo liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép có thể bị phạt đến 200 triệu đồng?
  2. Số tiền phạt vi phạm hành chính do quảng cáo liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép có được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế TNDN không?
  3. Cập nhật các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế từ 01/07/2026?

Từ 01/09/2026, quảng cáo liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép có thể bị phạt đến 200 triệu đồng?

Ngày 16/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa có hiệu lực từ 01/09/2026:

<<<Tải về Nghị định 284/2026/NĐ-CP>>>

Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa
...
4. Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vì vi phạm sau:
a) Thực hiện hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
b) Quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vì phạm hành chính đối với hành vi vì phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bắt hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này;
b) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều này;
c) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tấu tán, tiêu hủy trái quy định pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
d) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Theo quy định trên, hành vi quảng cáo, tiếp thị liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa có thể bị phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

Như vậy, Từ 01/09/2026, quảng cáo liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép có thể bị phạt đến 200 triệu tùy vào mức độ vi phạm.

Bên cạnh đó, hành vi này còn có biện pháp khắc phục hậu quả là bị buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin quảng cáo liên quan đến tài sản mã hóa.

Lưu ý, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 284/2026/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền trên được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Từ 01/09/2026, quảng cáo liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép có thể bị phạt đến 200 triệu đồng?

Từ 01/09/2026, quảng cáo liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép có thể bị phạt đến 200 triệu đồng? (Hình từ Internet)

Số tiền phạt vi phạm hành chính do quảng cáo liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép có được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế TNDN không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
...

Theo quy định trên, khoản tiền phạt do vi phạm hành chính là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Vì vậy, số tiền phạt vi phạm hành chính do quảng cáo liên quan đến tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép sẽ không được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế TNDN.

Cập nhật các nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế từ 01/07/2026?

Căn cứ vào Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế từ 01/07/2026 như sau:

(1) Việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

(2) Trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế:

- Trường hợp người nộp thuế có hành vi khai sai quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện; cá nhân trực tiếp quyết toán thuế thu nhập cá nhân chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân mà có phát sinh số tiền thuế được hoàn và các trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính khác quy định tại Luật Quản lý thuế 2025, quy định khác của pháp luật có liên quan và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

- Trường hợp người nộp thuế có hành vi khai sai quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng đã khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan; người nộp thuế khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, kiểm tra sau thông quan và các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

(3) Việc áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện như sau:

- Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025;

- Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025;

- Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025.

(4) Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Riêng đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu và hành vi trốn thuế thì mức phạt tiền không phân biệt giữa tổ chức và cá nhân.

(5) Trường hợp người nộp thuế bị ấn định thuế theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 Luật Quản lý thuế 2025 thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.

(6) Trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự.

(7) Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

(8) Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

(9) Người nộp thuế bị phạt tiền do vi phạm hành chính về quản lý thuế mà bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025 thì được miễn tiền phạt. Tổng số tiền miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại. Không miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với các trường hợp đã thực hiện xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất