Công ty được cấp đăng ký kinh doanh năm 2024 và phát sinh doanh thu từ năm 2025 thì thời gian miễn thuế TNDN 3 năm tính từ khi nào?

16:10 | 04/03/2026
Công ty được cấp đăng ký kinh doanh năm 2024 và phát sinh doanh thu từ năm 2025 thì thời gian miễn thuế TNDN 3 năm tính từ khi nào? Các doanh nghiệp nhỏ có thể áp dụng chế độ kế toán như doanh nghiệp thông thường không?
Nội dung chính
  1. Công ty được cấp đăng ký kinh doanh năm 2024 và phát sinh doanh thu từ năm 2025 thì thời gian miễn thuế TNDN 3 năm tình từ khi nào?
  2. Các doanh nghiệp nhỏ có thể áp dụng chế độ kế toán như doanh nghiệp thông thường không?
  3. Nguyên tắc áp dụng trong giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Công ty được cấp đăng ký kinh doanh năm 2024 và phát sinh doanh thu từ năm 2025 thì thời gian miễn thuế TNDN 3 năm tình từ khi nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
...

Theo quy định trên, thì việc miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu đối các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được tính từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Như vậy, đối với trường hợp công ty được cấp đăng ký kinh doanh năm 2024 và phát sinh doanh thu từ năm 2025 thì việc miễn thuế TNDN 3 năm sẽ được tính bắt đầu từ thời điểm được cấp đăng ký kinh doanh vào năm 2024.

Trên đây là nội dung trả lời cho câu hỏi "Công ty được cấp đăng ký kinh doanh năm 2024 và phát sinh doanh thu từ năm 2025 thì thời gian miễn thuế TNDN 3 năm tình từ khi nào?"

Công ty được cấp đăng ký kinh doanh năm 2024 và phát sinh doanh thu từ năm 2025 thì thời gian miễn thuế TNDN 3 năm tình từ khi nào?

Công ty được cấp đăng ký kinh doanh năm 2024 và phát sinh doanh thu từ năm 2025 thì thời gian miễn thuế TNDN 3 năm tình từ khi nào? (hình từ internet)

Các doanh nghiệp nhỏ có thể áp dụng chế độ kế toán như doanh nghiệp thông thường không?

Từ ngày 01/01/2026 Thông tư 99/2025/TT-BTC sẽ chính thức có hiệu lực thi hành. Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 2 Thông tư 99/2025/TT-BTC thì đối tượng áp dụng gồm:

- Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế.

- Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện chế độ kế toán hoặc văn bản quy phạm pháp luật về kế toán theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Tuy nhiên căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về điều khoản thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
...
2. Các nội dung liên quan đến kế toán cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước hướng dẫn tại các khoản 3.11, khoản 3.12 Điều 21; khoản 3.3 Điều 35; điểm h, i khoản 3 Điều 38; điểm c khoản 5 Điều 40; điểm c khoản 3.1, điểm d khoản 3.2, điểm e khoản 3.3, điểm d khoản 3.4 Điều 45; điểm k, l, m khoản 3 Điều 47; điểm l khoản 3 Điều 54; khoản 3.2, khoản 3.9 Điều 57; điểm đ khoản 3 Điều 62; điểm p khoản 3 Điều 63; khoản 3.13 Điều 67; Điều 71; điểm g khoản 3 Điều 74; điểm d khoản 3 Điều 77; khoản 3.15, khoản 3.16 Điều 92; điểm m khoản 3 Điều 93; điểm d khoản 3 Điều 94 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vẫn tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản thay thế.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ sở ngoài công lập, các đơn vị kế toán khác được lựa chọn áp dụng Thông tư này để kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình. Khi áp dụng Thông tư này, các đơn vị phải thực hiện nhất quán tối thiểu trong một kỳ kế toán năm. Khi doanh nghiệp thay đổi chế độ kế toán áp dụng thì phải trình bày lại số liệu, thông tin so sánh tương tự như khi thay đổi chính sách kế toán đồng thời giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định.
...

Như vậy, theo quy định trên, nếu như các doanh nghiệp nhỏ và vừa thấy rằng các quy định về kế toán danh cho các doanh nghiệp thông thường được quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình thì khi đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng chế độ kế toán theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Khi áp dụng Thông tư này, các đơn vị phải thực hiện nhất quán tối thiểu trong một kỳ kế toán năm. Khi doanh nghiệp thay đổi chế độ kế toán áp dụng thì phải trình bày lại số liệu, thông tin so sánh tương tự như khi thay đổi chính sách kế toán đồng thời giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính theo quy định.

Nguyên tắc áp dụng trong giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì nguyên tắc áp dụng trong giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định như sau:

(1) Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo.

(2) Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì người đại diện theo pháp luật thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải bảo đảm và chịu trách nhiệm về việc thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ của mình theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020.

(3) Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp.

(4) Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác hoặc giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân khác.

(5) Doanh nghiệp không bắt buộc phải đóng dấu trong văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, biên bản họp, nghị quyết hoặc quyết định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Việc đóng dấu đối với các tài liệu khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

(6) Doanh nghiệp có thể đồng thời thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong một bộ hồ sơ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất