Có được miễn thuế TNDN 3 năm nếu công ty TNHH một thành viên mới thành lập nhưng thay đổi đại diện pháp luật không?

Đỗ Thị Minh Anh 937 lượt xem
17:17 | 13/06/2026
Công ty TNHH một thành viên mới thành lập nhưng đổi đại diện pháp luật có được miễn thuế TNDN 3 năm không?
Nội dung chính
  1. Có được miễn thuế TNDN 3 năm nếu công ty TNHH một thành viên mới thành lập nhưng thay đổi đại diện pháp luật không?
  2. Doanh nghiệp như thế nào thì được xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa?
  3. Xác định thu nhập tính thuế TNDN như thế nào?

Có được miễn thuế TNDN 3 năm nếu công ty TNHH một thành viên mới thành lập nhưng thay đổi đại diện pháp luật không?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định việc miễn thuế TNDN 3 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu như sau:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thề doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
...

Theo đó, quy định về miễn thuế TNDN 3 năm không áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.

Như vậy, trường hợp công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp nhỏ và vừa thay đổi người đại diện có được miễn thuế TNDN 3 năm hay không tùy vào người đại diện mới, cụ thể như sau:

- Trường hợp người đại diện theo pháp luật mới (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn) là đã từng là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất của doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa đủ 12 tháng trước thời điểm thành lập doanh nghiệp mới thì công ty không được miễn thuế TNDN trong 3 năm.

- Trường hợp người đại diện theo pháp luật mới không thuộc các trường hợp nêu trên thì công ty vẫn được miễn thuế TNDN 3 năm nếu đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu.

Xem thêm:

>>> Tất cả doanh nghiệp FDI sẽ được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu có đúng không?

Có được miễn thuế TNDN 3 năm nếu công ty TNHH một thành viên mới thành lập nhưng thay đổi đại diện pháp luật không?

Có được miễn thuế TNDN 3 năm nếu công ty TNHH một thành viên mới thành lập nhưng thay đổi đại diện pháp luật không? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp như thế nào thì được xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 quy định về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì để được xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa thì doanh nghiệp đó phải đáp ứng các điều kiện cụ thể như sau:

- Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người

- Thỏa mãn một trong hai tiêu chí sau:

+ Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;

+ Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.

Xác định thu nhập tính thuế TNDN như thế nào?

Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về xác định thu nhập tính thuế TNDN như sau:

(1) Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế

-

Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

(2) Thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều này được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

-

Các khoản chi được trừ

+

Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

(3) Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

(4) Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất