Cơ quan thuế hướng dẫn xác định thời gian làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN đối với tiền lương tiền công?

Huỳnh Anh 2,095 lượt xem
13:40 | 25/06/2026
Cơ quan thuế hướng dẫn xác định thời gian làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN đối với tiền lương tiền công cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Cơ quan thuế hướng dẫn xác định thời gian làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN đối với tiền lương tiền công?
  2. Thử việc có được miễn thuế TNCN tiền ăn ca và tiền lương làm thêm giờ không?
  3. Có cần cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động ký hợp đồng thử việc?

Cơ quan thuế hướng dẫn xác định thời gian làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN đối với tiền lương tiền công?

Ngày 18/6/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 7939/NBI-QLDN2 năm 2026 về thu nhập miễn thuế TNCN.

Trong đó, nội dung Công văn 7939/NBI-QLDN2 năm 2026 Cơ quan thuế hướng dẫn xác định thời gian làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN đối với tiền lương tiền công như sau:

Tại Điều 106 Bộ luật Lao động 2019 quy định về giờ làm việc ban đêm như sau:

Giờ làm việc ban đêm
Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.

Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ như sau:

Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
...

Đồng thời, tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hàng năm như sau:

Nghỉ hằng năm
...
8. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
...

Căn cứ tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập miễn thuế TNCN như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chỉ trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...

Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Ngoài ra, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời gian áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Theo các căn cứ trên việc hướng dẫn thu nhập được miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm, những ngày không nghỉ phép như sau:

(1) Tiền lương, tiền công trả cho người lao động cho thời gian làm việc ban đêm theo quy định tại Điều 106 Bộ luật Lao động 2019 (Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau) thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Các khoản tiền lương, tiền công trả cho thời gian làm việc ca đêm ngoài thời gian nêu trên và không phải tiền lương làm thêm giờ theo quy định của pháp luật thì không thuộc thu nhập được miễn thuế theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.Việc xác định giờ làm việc ban đêm, thời gian làm thêm giờ doanh nghiệp căn cứ vào quy định pháp luật có liên quan để thực hiện.

(2) Tiền lương thanh toán cho những ngày chưa nghỉ trong trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm theo quy định tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Lưu ý: Đến nay Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chưa có Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành. Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành, Cơ quan thuế sẽ kịp thời tuyên truyền, hướng dẫn để người nộp thuế trên địa bàn biết và thực hiện theo đúng quy định.

Cơ quan thuế hướng dẫn xác định thời gian làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN đối với tiền lương tiền công?

Cơ quan thuế hướng dẫn xác định thời gian làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN đối với tiền lương tiền công? (Hình từ Internet)

Thử việc có được miễn thuế TNCN tiền ăn ca và tiền lương làm thêm giờ không?

*Tiền ăn ca:

Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:

Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
...
g) Không tính vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản sau:
...
g.5) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
Trường hợp người sử dụng lao động không tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa mà chi tiền cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân nếu mức chi phù hợp với hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Trường hợp mức chi cao hơn mức hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì phần chi vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
...

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP về quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước quy định:

Tổ chức thực hiện
...
19. Chế độ ăn giữa ca hoặc ăn định lượng đối với người lao động. Ban điều hành, Thành viên Hội đồng. Kiểm soát viên được thực hiện theo thỏa thuận trong thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của doanh nghiệp theo quy định của Bộ luật Lao động.
...

Theo Công văn 1811/VLO-QLDN3 năm 2025 Tải về hướng dẫn chi tiền ăn ca cho người lao động như sau:

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty chi trả cho bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Như vậy, Công ty chi trả cho bữa ăn sáng, ăn tối cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không thuộc trường hợp áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

Theo đó, tiền ăn ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính thuế TNCN.

Đồng thời, trường hợp tiền ăn ca được quy định cụ thể về điều kiện hưởng, mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của công ty thì không tính thuế TNCN. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Như vậy, tiền ăn ca cho người lao động đang trong thời gian thử việc là khoản tiền không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, mức tiền ăn ca vượt quá quy định tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của công ty thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

*Tiền lương làm thêm giờ:

Căn cứ tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập miễn thuế TNCN như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chỉ trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...

Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời gian áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Theo đó, khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền trả công cho những ngày không nghỉ phép phát sinh trong kỳ tính thuế TNCN năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026) thuộc diện được miễn thuế TNCN.

Tuy nhiên, không phải đối tượng người nộp thuế nào cũng được miễn toàn bộ thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ ở cùng một thời điểm mà sẽ chia ra hai mốc thời gian cụ thể như sau:

[1] Người nộp thuế là cá nhân cư trú thì tiền lương làm thêm giờ chính thức được miễn toàn bộ thuế TNCN từ ngày 01/01/2026 đáp ứng 1 trong các điều kiện sau đây

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

[2] Đối với người nộp thuế là cá nhân không cư trú (là người không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú) thì tiền lương làm thêm giờ chính thức được miễn toàn bộ thuế TNCN từ ngày 01/07/2026.

Do đó, trong thời gian thử việc phát sinh tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm theo đúng quy định của pháp luật lao động thì toàn bộ khoản thu nhập này thuộc diện miễn thuế TNCN.

Lưu ý: Hiện hành, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, có hiệu lực từ 1/7/2026 (riêng một số quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú có hiệu lực từ 1/1/2026). Tuy nhiên, Bộ Tài chính chưa ban hành Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC nên người nộp thuế tạm thời tham khảo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC để thực hiện.

Có cần cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động ký hợp đồng thử việc?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn chứng từ như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
....
2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế, biên lai thu thuế, phí, lệ phí giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
....

Theo đó, trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN. Ngoài ra, đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu.

Như vậy, công ty chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động ký hợp đồng thử việc khi người lao động có yêu cầu và thuộc đối tượng tự quyết toán thuế TNCN.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất