Cơ quan Thuế có làm việc ngày thứ 7 không? Giờ làm việc của cơ quan thuế là mấy giờ?
Căn cứ tại Điều 3 Quy chế làm việc của cơ quan Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) ban hành kèm theo Quyết định 2282/QĐ-TCT năm 2017 quy định như sau:
Chế độ giờ làm việc
1. Công chức, viên chức, người lao động thuộc cơ quan Tổng cục Thuế làm việc đúng giờ: Sáng từ 08h00’ đến 12h00’; Chiều từ 13h00’ đến 17h00’ hàng ngày.
2. Thủ trưởng các Vụ /đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan Tổng cục Thuế có trách nhiệm kiểm tra, nhắc nhở công chức, viên chức, người lao động chấp hành đầy đủ, nghiêm túc kỷ cương, kỷ luật, quy chế làm việc và chế độ giờ làm việc tại cơ quan.
Theo đó, thời gian làm việc của cơ quan Thuế như sau:
- Sáng từ 08h00’ đến 12h00’;
- Chiều từ 13h00’ đến 17h00’ hàng ngày.
Bên cạnh đó, Tổng Cục thuế (Nay là Cục thuế) đã ban hành Quyết định 556/QĐ-TCT năm 2010 quy định về tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết những thủ tục hành chính về thuế.
Theo đó, tại Điều 1 Quyết định 556/QĐ-TCT năm 2010 quy định về việc làm việc ngày thứ 7 hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính về thuế. Cụ thể như sau:
(1) Tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần (trừ ngày lễ, tết) để tiếp nhận, giải quyết những thủ tục hành chính về thuế sau đây:
- Tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
- Tiếp nhận đăng ký cấp mã số thuế, mua hóa đơn, đăng ký sử dụng hóa đơn tự in; tiếp nhận các vướng mắc, hướng dẫn chính sách, thủ tục hành chính cho người nộp thuế;
- Thu thuế, lệ phí trước bạ và các khoản thu khác liên quan đến thuế nhà, đất và phương tiện giao thông;
(2) Ngoài những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 556/QĐ-TCT năm 2010, căn cứ vào nhu cầu thực tế của người nộp thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp chủ động xem xét, quyết định việc tiếp nhận, giải quyết những thủ tục hành chính khác về thuế liên quan trực tiếp đến người nộp thuế vào ngày thứ bảy.
(3) Thủ trưởng các đơn vị căn cứ nhu cầu thực tế của công dân, tổ chức và điều kiện thực tế của đơn vị để tổ chức làm việc 1/2 ngày hoặc cả ngày thứ 7 hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính về thuế.
Việc tổ chức làm việc ngày thứ 7 hàng tuần cần sắp xếp, bố trí lao động một cách khoa học, hợp lý để không tăng biên chế, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường vào các ngày làm việc khác trong tuần, đảm bảo hiệu quả công việc.
Trường hợp tại địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, nhu cầu của công dân, tổ chức không lớn, có khả năng làm hết trong ngày làm việc bình thường thì không nhất thiết phải bố trí người làm việc vào ngày thứ 7 nhưng vẫn bố trí thường trực để tiếp nhận những thông tin của người nộp thuế và người dân.
Từ nội dung được nêu tại Quyết định trên, có thể thấy các Thuế tỉnh, thành phố có trách nhiệm bố trí công chức thuế làm việc vào ngày thứ 7 hàng tuần (có thể là nửa ngày hoặc cả ngày) để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho người nộp thuế.
Lưu ý: Để biết chính xác thời gian làm việc thứ 7 của cơ quan Thuế thì người nộp thuế cần chủ động liên hệ và cập nhật thông báo mới nhất từ cơ quan Thuế địa phương.
Xem thêm:
>>> Tải file Toàn văn Nghị định 361/2025/NĐ-CP về vị trí việc làm công chức?

Cơ quan Thuế có làm việc ngày thứ 7 không? Giờ làm việc của cơ quan thuế là mấy giờ? (Hình từ Internet)
Cơ quan thuế có được phép truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế từ 1/7/2026 không?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Quản lý thuế 2025 tại Kỳ họp thứ 10, có hiệu lực từ 1/7/2026.
Theo đó, tại khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế như sau:
Kiểm tra thuế
...
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 của Luật này; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
b) Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;
c) Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025 quy định biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
1. Thu thập thông tin liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế:
a) Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp. Cơ quan thuế có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hoá đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại điểm a khoản này có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp.
...
Từ các quy định trên, có thể thấy cơ quan thuế chỉ có quyền truy cập vào dữ liệu phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử, máy tính tiền của người nộp thuế khi người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế là bao nhiêu năm?
Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 16/01/2025) quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế như sau:
- Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ các trường hợp sau đây:
Đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 10; khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế.
Đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 10; điểm b khoản 5 Điều 11; điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
- Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Ngày thực hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc hành vi trốn thuế (trừ hành vi tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP) là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế.
Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];