Thay đổi tỷ lệ % góp vốn trong công ty có phải báo với cơ quan thuế không?

20:30 | 10/07/2026
Công ty thay đổi tỷ lệ % góp vốn trong công ty có phải báo với cơ quan thuế không?Những khoản thu nhập bắt buộc phải chịu thuế TNDN năm 2026 theo quy định hiện hành?
Nội dung chính
  1. Thay đổi tỷ lệ % góp vốn trong công ty có phải báo với cơ quan thuế không?
  2. Kỳ tính thuế TNDN năm 2026 được quy định mới nhất như thế nào?
  3. Những khoản thu nhập bắt buộc phải chịu thuế TNDN năm 2026 theo quy định hiện hành?

Thay đổi tỷ lệ % góp vốn trong công ty có phải báo với cơ quan thuế không?

Căn cứ theo điểm a Khoản 1 Điều 10 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định như sau:

Địa điểm nộp và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
Địa điểm nộp và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:
1. Thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
a) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh.
...

Theo đó, khi công ty thay đổi tỷ lệ góp vốn của thành viên hoặc cổ đông, doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp thì việc thay đổi thông tin đăng ký thuế được thực hiện đồng thời với việc thay đổi đăng ký doanh nghiệp, do đó doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ thông báo riêng cho cơ quan thuế.

Thay đổi tỷ lệ % góp vốn trong công ty có phải báo với cơ quan thuế không?

Thay đổi tỷ lệ % góp vốn trong công ty có phải báo với cơ quan thuế không? (Hình từ Internet)

Kỳ tính thuế TNDN năm 2026 được quy định mới nhất như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định kỳ tính thuế TNDN như sau:

Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Theo quy định trên, kỳ tính thuế TNDN năm 2026 được quy định như sau:

(1) Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

(2) Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Những khoản thu nhập bắt buộc phải chịu thuế TNDN năm 2026 theo quy định hiện hành?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thì những khoản thu nhập sẽ phải tính thuế TNDN gồm:

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập khác gồm:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

+ Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

+ Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

+ Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

+ Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

+ Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

+ Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

+ Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

+ Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

+ Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

+ Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất