Cơ quan thuế quản lý trực tiếp là những cơ quan nào? Cơ quan thuế quản lý trực tiếp công khai thông tin người nộp thuế khi nào?

Nguyễn Bảo Trân 1,500 lượt xem
20:35 | 06/12/2024
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp bao gồm những cơ quan nào? Cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ công khai thông tin người nộp thuế khi nào, công khai lên trang nào?
Nội dung chính
  1. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp là những cơ quan nào?
  2. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ công khai thông tin người nộp thuế khi nào?

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp là những cơ quan nào?

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định cơ quan thuế quản lý trực tiếp bao gồm những cơ quan sau đây:

(1) Cơ quan thuế quản lý địa bàn trụ sở chính của người nộp thuế, trừ trừ Cục Thuế doanh nghiệp lớn thuộc Tổng cục Thuế;

(2) Cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc khác tỉnh với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính nhưng đơn vị phụ thuộc trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế trên địa bàn;

(3) Cục Thuế doanh nghiệp lớn thuộc Tổng cục Thuế được thành lập theo quy định tại Quyết định 15/2021/QĐ-TTg;

(4) Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế cấp mã số thuế và được thay đổi theo cơ quan thuế thực hiện quyết toán thuế cho cá nhân theo quy định;

(5) Đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán hoặc phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh tại Việt Nam, thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành; trường hợp có nhiều cơ quan thuế quản lý nhiều đơn vị phát hành thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thuế nơi cá nhân nhận thừa kế, quà tặng cư trú.

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có thể được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thông báo cơ quan thuế quản lý hoặc Thông báo phân công cơ quan thuế quản lý khi cấp mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số thuế hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký hoặc khi phân công lại cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật.

>>>> Thông tư 89/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 bãi bỏ Thông tư 80/2021/TT-BTC .

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp là những cơ quan nào? Cơ quan thuế quản lý trực tiếp công khai thông tin người nộp thuế khi nào?

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp là những cơ quan nào? Cơ quan thuế quản lý trực tiếp công khai thông tin người nộp thuế khi nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ công khai thông tin người nộp thuế khi nào?

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 22 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định như sau:

Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 01).
b) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03).
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).
d) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).
đ) Người nộp thuế khôi phục mã số thuế theo Thông báo mẫu số 19/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế.
...
3. Thẩm quyền công khai thông tin:
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thực hiện công khai thông tin người nộp thuế. Trước khi công khai thông tin người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải thực hiện rà soát, đối chiếu để đảm bảo tính chính xác thông tin công khai. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, cơ quan thuế thực hiện đính chính thông tin và phải công khai nội dung đã đính chính theo hình thức công khai.

Như vậy, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế sẽ công khai thông tin người nộp thuế trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế khi người nộp thuế:

- Ngừng hoạt động, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 01).

- Ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03).

- Tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).

-Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).

- Khôi phục mã số thuế.

- Có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế.

Cập nhật mới: Thông tư 105/2020/TT-BTC đã hết hiệu lực vào ngày 06/02/2025 và bị thay thế bởi Thông tư 86/2024/TT-BTC về đăng ký thuế.

Căn cứ vào Điều 35 Thông tư 86/2024/TT-BTC có quy định về công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế

Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 01).
b) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03).
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).
d) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).
đ) Người nộp thuế khôi phục mã số thuế theo Thông báo mẫu số 19/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
e) Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế.
2. Nội dung, hình thức và thời hạn công khai:
a) Nội dung công khai: Các thông tin ghi trên Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
b) Hình thức công khai: Đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
c) Thời hạn công khai: Chậm nhất trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo hoặc cập nhật trạng thái mã số thuế theo quyết định, thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác chuyển đến.
3. Thẩm quyền công khai thông tin:
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thực hiện công khai thông tin người nộp thuế. Trường hợp thông tin công khai không chính xác, cơ quan thuế thực hiện đính chính thông tin và phải công khai nội dung đã đính chính theo hình thức công khai.

Như vậy, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế sẽ công khai thông tin người nộp thuế trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế khi người nộp thuế:

- Người nộp thuế ngừng hoạt động, đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 01).

- Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03).

- Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).

- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).

- Người nộp thuế khôi phục mã số thuế theo Thông báo mẫu số 19/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.

- Người nộp thuế có vi phạm pháp luật về đăng ký thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bảo Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất