Có phải tất cả người tham gia BHXH đều phải cập nhật CCCD trước ngày 01/9/2026?
BHXH Việt Nam đã ban hành Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 về việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân (ĐDCN/CCCD) thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của ngành BHXH từ ngày 01/9/2026.
Thực hiện theo Kế hoạch, vừa qua, BHXH TP HCM đã có Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026 Tải về về việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/CCCD thay mã số BHXH.
Theo Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026, việc chuyển đổi không yêu cầu người tham gia tự thực hiện thủ tục hành chính trong mọi trường hợp. Cơ quan BHXH sẽ thực hiện chuyển đổi tập trung, tự động, đồng bộ trên các phần mềm nghiệp vụ nếu thông tin cá nhân, thông tin đơn vị đã đầy đủ, chính xác và được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Tuy nhiên, để bảo đảm dữ liệu được chuyển đổi chính xác,Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026 đề nghị người tham gia và đơn vị quản lý chủ động rà soát thông tin trước thời điểm chuyển đổi.
* Đối với người tham gia BHXH, BHYT, BHTN:
Theo mục 3 Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026, người tham gia cần chủ động kiểm tra các thông tin cá nhân gồm:
- Họ tên;
- Ngày sinh;
- Giới tính;
- Số ĐDCN/CCCD.
- Các thông tin này có thể được kiểm tra trên sổ BHXH, thẻ BHYT, ứng dụng VssID...
Trường hợp thông tin chưa chính xác, chưa có hoặc chưa xác thực số ĐDCN/CCCD với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người tham gia liên hệ đơn vị sử dụng lao động hoặc BHXH cơ sở nơi đang quản lý đối tượng để được hướng dẫn cập nhật trước ngày 01/9/2026.
* Đối với đơn vị sử dụng lao động và đơn vị quản lý người tham gia:
Theo mục 4 Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026, các đơn vị phải rà soát, đối chiếu thông tin của người lao động, người tham gia, trong đó có họ tên, ngày sinh, giới tính, số ĐDCN/CCCD.
Đồng thời, đơn vị phải rà soát các thông tin của chính đơn vị đang được quản lý trên phần mềm BHXH, như mã số thuế, loại hình sản xuất kinh doanh, người đại diện...
Nếu phát hiện thông tin còn thiếu hoặc sai lệch, đơn vị phải kịp thời phối hợp với cơ quan BHXH nơi tham gia để bổ sung, đính chính, hoàn thành trước ngày 01/9/2026.
Ngoài ra, mục 2 Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026, việc chuyển đổi số ĐDCN/CCCD thay mã số BHXH không làm thay đổi lịch sử hồ sơ, chứng từ, dữ liệu nghiệp vụ đã phát sinh; đồng thời bảo đảm kế thừa đầy đủ lịch sử giao dịch, quá trình tham gia, hưởng chế độ và các hồ sơ điện tử đã phát sinh.
Trong thời gian chuyển tiếp, hệ thống vẫn hỗ trợ tra cứu bằng cả mã số BHXH cũ và số ĐDCN/CCCD mới để bảo đảm không gián đoạn việc giải quyết chế độ, chính sách và giao dịch điện tử.
Như vậy, người tham gia không phải tự làm thủ tục chuyển mã số BHXH sang CCCD nếu thông tin đã đầy đủ, chính xác và được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Chỉ cần cập nhật khi quá trình rà soát phát hiện thông tin cá nhân còn thiếu, chưa chính xác hoặc số ĐDCN/CCCD chưa được xác thực, khi đó người tham gia hoặc đơn vị quản lý cần phối hợp với cơ quan BHXH để bổ sung, đính chính trước ngày 01/9/2026.

Có phải tất cả người tham gia BHXH đều phải cập nhật CCCD trước ngày 01/9/2026? (Hình từ Internet)
Chậm đóng BHXH bắt buộc, BHTN sẽ phải nộp thêm bao nhiêu tiền? Công thức như thế nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
1. Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.
Như vậy, hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bị phạt bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng sẽ đưa vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Theo đó, công thức tính tiền phạt chậm nộp BHXH, BHTN:
Số tiền phạt chậm nộp = 0,03% x Số tiền BHXH, BHTN chậm đóng, trốn đóng x Số ngày chậm đóng, trốn đóng
Lưu ý: Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng. Ngoài ra, chậm đóng BHXH bắt buộc còn bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Số ngày chậm đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Nghị định 274/2025/NĐ-CP quy định về số tiền, số ngày chậm đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
Số tiền, số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Số tiền, số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
1. Số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
a) Chậm đóng theo khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội còn phải đóng theo đăng ký sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất quy định tại khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động còn phải đóng theo đăng ký sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất quy định theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
b) Chậm đóng theo khoản 2, khoản 3 Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động chưa được đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
c) Các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội nhưng không bị coi là trốn đóng theo Điều 4 Nghị định này: số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội phải đóng cho người lao động trong thời gian chưa tham gia bảo hiểm xã hội; số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng là số tiền thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
d) Các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội nhưng không bị coi là trốn đóng theo Điều 4 Nghị định này: số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp xác định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Số ngày chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được xác định bắt đầu từ ngày sau thời hạn đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 28 và khoản 4 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy, số ngày chậm đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính từ ngày sau thời hạn đăng ký tham gia hoặc thời hạn đóng bảo hiểm chậm nhất theo quy định.
Cụ thể:
- Đối với thời hạn đăng ký tham gia BHXH bắt buộc, số ngày chậm đóng được tính từ ngày sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
- Đối với thời hạn đóng BHXH bắt buộc, số ngày chậm đóng được tính từ ngày sau thời hạn đóng chậm nhất, gồm:
+ Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng;
+ Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần.
Bên cạnh đó, đối với bảo hiểm thất nghiệp, số ngày chậm đóng được tính từ ngày sau thời hạn đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];