Chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2026 nhưng ký hiệu CT 25E thì có hợp lệ không?
Theo đó, căn cứ Phụ lục II.A ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định về Mẫu ký hiệu trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử như sau:
(1) Ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân gồm có 07 ký tự là 01/CTKT.
(2) Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân gồm 06 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số được quy định như sau:
- Hai chữ đầu “CT/” là chữ viết tắt của chứng từ;
- Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả-rập thể hiện năm lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch.
- Chữ cuối là chữ “E” thể hiện hình thức chứng từ là điện tử
Ví dụ: CT/25E: Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử lập và cấp cho người nộp thuế trong năm 2025.
- Số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử là số thứ tự được thể hiện trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử. Số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 7 chữ số bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Tại bản thể hiện, ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử và số chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (hoặc ở vị trí dễ nhận biết).
Theo đó, chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2026 cấp cho người lao động phải có ký hiệu là CT/26E.
Vì vậy, chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2026 cấp cho người lao động nhưng ký hiệu vẫn là CT/25E sẽ không hợp lệ.

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN 2026 nhưng ký hiệu CT 25E thì có hợp lệ không? (Hình từ Internet)
Trường hợp sai ký hiệu mẫu số chứng từ khấu trừ thuế thì xử lý như thế nào?
Căn cứ theo Điều 34a Nghị định 123/2020/NĐ-CP bổ sung bởi khoản 22 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về xử lý chứng từ điện tử đã lập như sau:
Điều 34a. Xử lý chứng từ điện tử đã lập
Trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai thì tổ chức khấu trừ thuế thực hiện xử lý chứng từ điện tử đã lập theo nguyên tắc tương tự xử lý hóa đơn điện tử đã lập quy định tại Điều 19 Nghị định này. Thông báo chứng từ đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-CTĐT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này.
Theo đó, nếu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử bị sai thì tổ chức khấu trừ thuế thực hiện xử lý chứng từ theo nguyên tắc tương tự xử lý hóa đơn điện tử đã lập.
Theo khoản 5 Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế như sau:
Thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử
...
5. Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế
a) Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu;
b) Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh;
c) Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì: điều chỉnh tăng (ghi dấu dương), điều chỉnh giảm (ghi dấu âm) đúng với thực tế điều chỉnh;
d) Hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người bán, người mua khai bổ sung vào kỳ phát sinh hóa đơn bị điều chỉnh, bị thay thế;
đ) Hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.
Như vậy trường hợp hóa đơn điện tử sai ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh.
Đồng nghĩa với việc, trường hợp sai ký hiệu mẫu số chứng từ khấu trừ thuế thì lập chứng từ điều chỉnh.
Ký hiệu mẫu số chứng từ khấu trừ thuế có phải là một nội dung bắt buộc phải có không?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải đảm bảo những nội dung sau đây:
Nội dung chứng từ
1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.”
Theo đó, ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế là một nội dung bắt buộc phải có trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];