Chính thức thay thế 78 và bãi bỏ 18 thủ tục hành chính về thuế từ ngày nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 1,380 lượt xem
14:35 | 29/07/2026
Chính thức thay thế 78 và bãi bỏ 18 thủ tục hành chính về thuế từ ngày nào? 18 thủ tục hành chính về thuế nào bị bãi bỏ theo Quyết định 1934?
Nội dung chính
  1. Chính thức thay thế 78 và bãi bỏ 18 thủ tục hành chính về thuế từ ngày nào?
  2. 18 thủ tục hành chính về thuế nào bị bãi bỏ theo Quyết định 1934?
  3. 78 thủ tục hành chính về thuế nào bị thay thế theo Quyết định 1934?

Chính thức thay thế 78 và bãi bỏ 18 thủ tục hành chính về thuế từ ngày nào?

Ngày 20/7/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Theo đó, tại Điều 2 Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 quy định như sau:

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử và thành phần hồ sơ tại thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế.
Bãi bỏ thủ tục hành chính số thứ tự 8, 51, 52, 55, 60, 69, 71, 72, 77, 94, 95, 98, 100, 102, 110 tại Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý Thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;
Bãi bỏ thủ tục hành chính số thứ tự 8, 10, 11 tại Quyết định số 216/QĐBTC ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính;

Như vậy, theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 đã thay thế 78 và bãi bỏ 18 thủ tục hành chính về thuế từ ngày 20/07/2026.

Chính thức thay thế 78 và bãi bỏ 18 thủ tục hành chính về thuế từ ngày nào?

Chính thức thay thế 78 và bãi bỏ 18 thủ tục hành chính về thuế từ ngày nào? (Hình từ Internet)

18 thủ tục hành chính về thuế nào bị bãi bỏ theo Quyết định 1934?

Theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 bãi bỏ 18 thủ tục hành chính về thuế từ ngày 20/07/2026 gồm:

(1) Đăng ký sử dụng dịch vụ TVAN/Đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký dịch vụ TVAN/Đăng ký ngừng sử dụng dịch vụ TVAN.

(2) Khai miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

(3) Khai miễn thuế thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

(4) Khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

(5) Khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên.

(6) Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính đối với thu nhập từ tiền kết dư của phần dầu để lại/ Khai phụ thu tạm tính đối với dầu lãi từ tiền kết du của phần dầu để lại áp dụng cho Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1.

(7) Khai quyết toán thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên (trừ Lô 09.1).

(8) Khai các khoản thu về hoa hồng dầu, khí, tiền thu về đọc và sử dụng tài liệu dầu, khí.

(9) Khai thuế tạm tính đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên/Khai quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên (trừ Lô 09.1).

(10) Khai tạm tính tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà đối với hoạt động dầu khí.

(11) Khai quyết toán tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà đối với hoạt động dầu khí.

(12) Khai phụ thu tạm tính đối với phần đầu lãi được chia của nhà thẩu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng (trù Lô 09.1).

(13) Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 01/7/2007 đối với doanh nghiệp nhà nước hoàn thành cổ phần hóa/ doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyền đổi sở hữu theo hình thức giao, bán.

(14) Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuc sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt.

(15) Hoàn thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp, tổ chức.

(16) Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học.

(17) Hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức giải thể, phá sản (1.008564).

(18) Hoàn thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế.

78 thủ tục hành chính về thuế nào bị thay thế theo Quyết định 1934?

Theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 thay thế 78 thủ tục hành chính về thuế từ ngày 20/07/2026 gồm:

- Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử/Đăng ký, thay đổi bổ sung thông tin giao dịch điện tử.

- Đề nghị cung cấp dịch vụ T-VAN/Thay đổi bổ sung thông tin cung câp dịch vụ T-VAN hoặc thông tin kết nổi/ Ngừng cung cấp dịch vụ T-VAN.

- Khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

- Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

- Thay đổi kỳ tính thuế giá trị gia tăng từ tháng sang quý.

- Khai thuế GTGT đối với phương pháp khẩu trừ đối với hoạt động sản xuât kinh doanh.

- Khai thuế giá trị gia tăng đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

- Khai thuế giá trị gia tăng đối với phương pháp trực tiệp trên doanh thu.

- Khai thuế giá trị gia tăng đối với phương pháp khẩu trử thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế.

- Khai thuế tiêu thụ dặc biệt đối với sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB.

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu.

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, khai thuế thu nhập doanh nghiệp tử hoạt động bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bắt động sản theo lần phát sinh.

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài.

- Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp doanh thu chi phí.

- Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.

- Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân.

- Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh, cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thường được trả từ nước ngoài.

- Khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, không phải là bất động sản.

- Khai quyết toán thuế/hoàn thuế đối với cá nhân cự trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

- Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trå thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công.

- Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế.

- Khai thuế thu nhập cá nhân tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyển, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thường của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân khi nhận chuyển nhượng vốn góp của cá nhân không cư trú

- Khai thuế thu nhập cá nhân của tổ chức khấu trừ thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xố số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, cá nhân có thu nhập từ phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác

- Khai thuế thu nhập cá nhân đôi với cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, lợi tức ghi tăng vốn, chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu khi chuyển nhượng và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân.

- Khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thửa kế và nhận quà tặng là bất động sản.

- Khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh.

- Khai thuế đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp và hoạt động kinh doanh khác.

- Quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Khai thuế tài nguyên, khai quyết toán thuế tài nguyên đối với cơ sở khai thác tài nguyên.

- Khai thuế bảo vệ môi trường.

- Khai; miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp/ Khai thuể sử dụng đất nông nghiệp.

- Khai tiền thuê đất

- Khai phí/Khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

- Khai lệ phí trước bạ nhà, đất Miễn lệ phí trước bạ nhà, đất.

- Khai lệ phí trước bạ Miễn lệ phí trước bạ đối với tài sản khác theo quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thuỷ nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam) .

- Khai lệ phí trước bạ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thuỷ nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ so gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam.

- Khai/ Khai quyết toán phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước.

- Khai quyết toán lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

- Khai cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

- Khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu.

- Khai quyết toán phụ thu đối với phần dầu lãi được chia của nhà thầu dầu khí khi giá dầu thô biến động tăng (trừ Lô 09.1).

- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyến nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

- Khai quyết toán thuế tài nguyên/ Khai quyết toán phụ thu/ Khai quyết toán thuế TNDN/ Khai điều chình thuế đặc biệt đối với khí thiên nhiên của Liên doanh Vietsovpetro tại Lô 09.1.

- Khai thuế đối với hãng vận tải nước ngoài.

- Khai thuế/ Khai quyết toán đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.

- Khai thuế đối với tái bảo hiểm nước ngoài/hãng hàng không nước ngoài.

- Thủ tục kê khai, nộp thuế đối với cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng thanh toán.

- Thủ tục kê khai và nộp thuế đã khẩu trừ đối với các tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.

- Khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam.

- Tra soát, điều chỉnh thông tin thu, nộp ngân sách nhà nước.

- Gia hạn nộp thuế.

- Không tính tiền chậm nộp.

- Miễn tiền chậm nộp.

- Bù trừ, hoàn nộp thừa các loại thuế và các khoản thu khác.

- Xử lý không hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với trường hợp người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền nộp thừa.

- Thủ tục xác nhận thực hiện nghĩa vụ thuế.

- Xác nhận đối tượng cư trú của Việt Nam.

- Xác nhận số thuế đã nộp tại Việt Nam đối với đối tượng cư trú của nước ngoài.

- Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.

- Hoàn thuế giá trị gia tăng đổi với trường hợp được hường ưu đãi miễn trừ ngoại giao.

- Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với ngân hàng thương mại là đại lý hoản thuế giá trị gia tăng cho khách xuất cảnh.

- Hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác.

- Miễn, giảm thuế tài nguyên đối với trường hợp người nộp thuế tự xác định số thuế được miễn, giảm.

- Giảm thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, do bị tai nạn; mắc bệnh hiểm nghèo.

- Miễn, giảm thuế tài nguyên đối với trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn, giảm.

- Miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.

- Miễn, giảm trong các trường hợp bất khả kháng, thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ (tiền thuê đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp).

- Miễn thuế Thu nhập cá nhân đối với Chuyên gia nước ngoài thực hiện các chương trình, dự án ODA.

- Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài và cá nhân người nước ngoài là đối tượng cư trú của Việt Nam.

- Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (trừ thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế và thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài).

- Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế

- Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với Nhả thầu nước ngoài nộp thuế theo phương pháp trực tiếp - đối với tái bảo hiểm nước ngoài.

- Miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế không phải là Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

- Nộp dần tiền thuế nợ.

- Đề nghị kết nối để phối hợp thu nộp ngân sách nhà nước (NSNN)/Tha y đổi, bổ sung thông tin kết nối/Ngừng kết nối.

- Khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Hoàn nộp thừa các loại thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Khai thuế đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân có bất động sản cho thuê.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất