Chính sách ưu đãi thuế khi hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp?

Võ Minh Thư 944 lượt xem
10:35 | 28/11/2025
Hộ kinh doanh chuyển sang doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi thuế gì? Công thức tính thuế TNDN hiện nay được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Các chính sách ưu đãi thuế khi hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp?
  2. Công thức tính thuế TNDN hiện nay được quy định như thế nào?
  3. Các trường hợp nào được tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu?

Các chính sách ưu đãi thuế khi hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp?

(1) Được áp dụng mức thuế TNDN 15% và 17%

Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về mức thuế suất như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
...

Theo đó, có thể thấy mức thuế TNDN thông thường hiện nay là 20%.

Tuy nhiên nếu hộ kinh doanh chuyển doanh nghiệp sẽ được hưởng mức thuế TNDN 15% và 17% trong các trường hợp sau:

- Được hưởng mức thuế TNDN 15%: nếu có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng.

- Được hưởng mức thuế TNDN 17%: nếu có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

(2) Được miễn thuế TNDN trong vòng 2 năm liên tục kể từ ngày có thu nhập chịu thuế.

Theo Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các trường hợp được miễn giảm thuế cụ thể như sau:

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác
1. Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ.
2. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số.
3. Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ, thu nhập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.
5. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận được miễn thuế theo quy định của Chính phủ.
Theo quy định trên, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng hoặc từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

Vì vậy, theo quy định nếu hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng sẽ được miễn thuế TNDN trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

Trên đây là thông tin về các chính sách ưu đãi thuế khi hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp.

Xem thêm:

>> Tra cứu MST

>> Tra cứu MST cá nhân

>> 06 lợi ích khi hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp theo Thuế TP Đà Nẵng?

>> Thủ tục chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

Các chính sách ưu đãi thuế khi hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp?

Các chính sách ưu đãi thuế khi hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp? (Hình từ Internet)

Công thức tính thuế TNDN hiện nay được quy định như thế nào?

Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định công thức tính thuế TNDN cụ thể như sau:

(1) Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế

-

Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

(2) Thu nhập chịu thuế quy định tại Mục (1)

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

-

Các khoản chi được trừ

+

Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

Lưu ý:

Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế).

Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Các trường hợp nào được tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu?

Theo khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các trường hợp được tính thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bao gồm:

- Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất