Cập nhật văn bản, hướng dẫn quy định về thanh toán không dùng tiền mặt mới nhất năm 2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,535 lượt xem
09:30 | 13/05/2026
Cập nhật văn bản, hướng dẫn quy định về thanh toán không dùng tiền mặt mới nhất năm 2026, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Cập nhật văn bản, hướng dẫn quy định về thanh toán không dùng tiền mặt mới nhất năm 2026?
  2. Nghị định 181 2025 NĐ CP hết hiệu lực khi nào? Nghị định 181 2025 NĐ CP được thay thế bởi Nghị định nào?
  3. Hiện nay có bao nhiêu mức thuế suất thuế giá trị gia tăng?

Cập nhật văn bản, hướng dẫn quy định về thanh toán không dùng tiền mặt mới nhất năm 2026?

Dưới đây là chi tiết thông tin cập nhật văn bản, hướng dẫn quy định về thanh toán không dùng tiền mặt mới nhất năm 2026:

STT

Văn bản

Nội dung

Ngày ban hành

1

Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, số 48/2024/QH15

Khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

- Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.

26/11/2024

2

Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng

Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người nộp thuế có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt….

01/07/2025

3

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, số 67/2025/QH15

Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;

- Khoản chi thực tế phát sinh khác;

- Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

14/06/2025

4

Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

- Trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;

- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

(Theo điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)

15/12/2025

5

Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Hồ sơ của một số khoản chi thanh toán không dùng tiền mặt từ 05 triệu đồng trở lên được tính vào chi phí được trừ quy định tại khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC như sau:

(1) Hồ sơ đối với mua sắm nông sản, phế liệu, hàng hóa của hộ kinh doanh

Đối tượng:

- Trường hợp mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng dây, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra;

- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;

- Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra;

- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (hiện nay là dưới 500 triệu đồng).

Hồ sơ gồm:

- Chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt);

- Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.

(2) Hồ sơ đối với khoản chi ủy quyền cho nhân viên mua hộ

Đối với trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ gồm:

- Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ;

- Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền của doanh nghiệp;

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.

(3) Quy định về trường hợp chưa thanh toán tại thời điểm ghi nhận chi phí

Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

12/03/2026

6

Công văn 5082/BTC-CST năm 2026 của Bộ Tài chính quy định về điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt

Bộ Tài chính cho biết, trước đây Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2013 quy định hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, do hạ tầng thanh toán điện tử đã phát triển mạnh nên Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, số 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã điều chỉnh mức này xuống còn từ 05 triệu đồng trở lên.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp có khoản thanh toán từng lần từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì mới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Ngoài ra, doanh nghiệp được giao hoặc ủy quyền cho người lao động mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. Trường hợp người lao động thanh toán bằng hình thức không dùng tiền mặt thì khoản chi vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ.

Đối với các khoản thanh toán dưới 05 triệu đồng bằng tiền mặt, bao gồm cả tiền lương, tiền công cho người lao động, doanh nghiệp vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Bộ Tài chính cũng khẳng định quy định về thanh toán không dùng tiền mặt trong pháp luật thuế chỉ là điều kiện để xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, không điều chỉnh hình thức hay kỳ hạn trả lương theo Bộ luật Lao động.

22/04/2026

*Trên đây là thông tin Cập nhật văn bản, hướng dẫn quy định về thanh toán không dùng tiền mặt mới nhất năm 2026?

Cập nhật văn bản, hướng dẫn quy định về thanh toán không dùng tiền mặt mới nhất năm 2026?

Cập nhật văn bản, hướng dẫn quy định về thanh toán không dùng tiền mặt mới nhất năm 2026? (Hình từ Internet)

Nghị định 181 2025 NĐ CP hết hiệu lực khi nào? Nghị định 181 2025 NĐ CP được thay thế bởi Nghị định nào?

Ngày 01/07/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Theo đó, tại Điều 38 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành của Nghị định 181 2025 NĐ CP như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định này thay thế:
...

Như vậy, Nghị định 181 2025 NĐ CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và hiện nay chưa có văn bản thay thế Nghị định 181 2025 NĐ CP.

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 181/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 359/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng đã nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và đã được cơ quan quản lý thuế tiếp nhận trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 nhưng cơ quan quản lý thuế chưa ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước thì không phải đáp ứng điều kiện người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế
...

Ngày 05/05/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 144/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 1/7/2025 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025.

Tại Điều 6 Nghị định 144/2026/NĐ-CP quy định điều khoản thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
Nghị định 181 2025 NĐ CP hết hiệu lực khi nào?dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Theo đó, hiện nay Nghị định 181 2025 NĐ CP được sửa đổi bổ sung bởi các văn bản sau:

- Nghị định 359/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

- Nghị định 144/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.

Hiện nay có bao nhiêu mức thuế suất thuế giá trị gia tăng?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...

Đồng thời, ngày 17/06/2025 Quốc Hội đã ban hành Nghị quyết 204/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 về chính sách giảm thuế GTGT.

Theo đó tại Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 quy định về phạm vi áp dụng như sau:

Phạm vi áp dụng
1. Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên thì những mặt hàng chịu mức thuế suất thuế GTGT 10% (trừ một số mặt hàng không được giảm thuế) sẽ được giảm 2% mức thuế suất còn 8%.

Như vậy, thời điểm hiện tại có 4 mức thuế suất thuế GTGT gồm:

- Mức thuế suất 0%

- Mức thuế suất 5%

- Mức thuế suất 8% (có hiệu lực từ 01/07/2025 đến ngày 31/12/2026)

- Mức thuế suất 10%

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất