Cập nhật quy định mới nhất về thuế thu nhập cá nhân năm 2026 kèm cách tính thuế TNCN 2026 chính xác?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15). Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 gồm 4 Chương, 29 Điều và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Theo đó, dưới đây là thông tin cập nhật quy định mới nhất về thuế thu nhập cá nhân năm 2026 kèm cách tính thuế TNCN 2026 chính xác cụ thể như sau:
*Quy định mới nhất về thuế thu nhập cá nhân năm 2026
(1) Về thu nhập chịu thuế TNCN
Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung một số khoản thu nhập chịu thuế như sau:
- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Bổ sung: Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức.
- Đối với các khoản thu nhập khác (Khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Bổ sung: Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam ".vn"; thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon; thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số; thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng. Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chinh thuế suất thuế TNCN đối với chuyền nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần rà soát lại toàn bộ các khoản chi cho người lao động (chi bằng tiền, hiện vật, lợi ích khác,...) để xác định đúng các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
(2) Về thu nhập được miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân
- Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế sau:
+ Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
+ Tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
+ Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
+ Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng đã bổ sung nhiều trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác như:
+ Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp theo quy định.
+ Miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
+ Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo quy định của pháp luật về chứng khoán được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.
+ Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với lợi tức của nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản thành lập theo quy định của Luật Chứng khoán 2019 trong thời hạn do Chính phủ quy định.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần phân loại rõ khoản thu nhập được miễn, giảm thuế khi khấu trừ, kê khai, quyết toán thuế TNCN.
(3) Về biểu thuế lũy tiền từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
So với quy định thuế TNCN hiện hành, quy định đã giảm từ 7 bậc thuế xuống còn 5 bậc thuế và nới rộng khoảng cách giữa các bậc.
Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động theo quy định.
(4) Về mức giảm trừ gia cảnh
Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chỉnh tăng đáng kể so với trước đây, cụ thể:
- Đối với người nộp thuế: Mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
- Đối với mỗi người phụ thuộc: Mức giảm trừ là 6,2 triệu đồng/tháng. Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
(5) Về ngưỡng thu nhập để xác định thu nhập tính thuế đối với một số khoản thu nhập
Trước đây, cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ nhận thừa kế, quả tặng nộp thuế với thuế suất 10% trên phần thu nhập vượt 10 triệu đồng.
Tuy nhiên, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã điều chỉnh nâng ngưỡng thu nhập tính thuế đối với một số khoản thu nhập nêu trên lên 20 triệu đồng (Nội dung quy định từ Điều 15 đến Điều 18, Điều 25, Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
Lưu ý: Doanh nghiệp khi chi trả các khoản thu nhập nêu trên cần lưu ý ngưỡng thu nhập tính thuế mới khi thực hiện khấu trừ thuế TNCN.
(6) Về thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú
Trước đây, thời điểm xác định thu nhập chịu thuếthu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản. (Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
(7) Về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú
Theo quy định tại Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú được xác định bằng doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
- Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hoá, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
- Thuế suất: Phân phối, cung cấp hàng hóa áp dụng thuế suất 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu áp dụng thuế suất 5%; hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo áp dụng thuế suất 5%; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu và hoạt động kinh doanh khác áp dụng thuế suất 2%.
(8) Về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú
Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã sửa đổi nhiều quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú. Cụ thể như sau:
- Về ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế TNCN (Khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN.
- Về phương pháp tính thuế (Khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cả nhân cư trú có doanh thu năm trên mức 500 triệu đồng/năm được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
+ Thu nhập tính thuế = doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
+ Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
+ Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
+ Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: Thuế suất 20%.
(Mức thuế suất trên tương đương với mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025).
- Về việc lựa chọn phương pháp tính thuế đối với cá nhân có doanh thu năm từ 500 triệu đến 03 tỷ đồng (Khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Trong đó:
+ Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu đồng/năm.
Thuế suất: Phân phối, cung cấp hàng hóa áp dụng thuế suất 0,5%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu áp dụng thuế suất 2%, riêng cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp áp dụng thuế suất 5%; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu áp dụng thuế suất 1,5%; hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số áp dụng thuế suất 5%; hoạt động kinh doanh khác áp dụng thuế suất 1%.
- Phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản (Khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế TNCN được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức doanh thu 500 triệu đồng/năm (x) với thuế suất 5%.
(9) Về thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Tại khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 vẫn giữ nguyên phương pháp tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn là xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng (thu nhập tính thuế được xác định bằng giá bán trừ giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan);
Đồng thời bổ sung thêm phương pháp tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn trong trường hợp không xác định được giá mua và các chỉ phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn, theo đó thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá bán nhân với thuế suất 2% (quy định này áp dụng thống nhất cho cả cá nhân cư trú và không cư trú).
(10) Về thuế TNCN đối với thu nhập khác
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam ".vn", chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon, được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh (x) với thuế suất 5% (theo quy định tại khoản 1 Điều 19 và khoản 1 Điều 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số và chuyền nhượng vàng miếng được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1% (theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và khoản 2 Điều 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
*Cách tính thuế TNCN 2026 chính xác
Tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công bằng thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 nêu rõ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Trong đó nêu rõ cách tính thuế TNCN:
(1) Công thức tính thuế TNCN theo Luật 109/2025/QH15 như sau:
Số tiền thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất |
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)
(2) Thu nhập chịu thuế
Bổ sung thu nhập miễn thuế: 8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiến công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật
(3) Các khoản giảm trừ
- Giảm trừ gia cảnh
Mức giảm trừ gia cảnh tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Giảm trừ bản thân: từ mức 11 triệu /tháng hiện nay lên 15,5 triệu đồng/tháng
Giảm trừ người phụ thuộc: từ 4,4 triệu/tháng lên 6,2 triệu đồng/tháng
- Bổ sung các khoản giảm trừ mới
Bổ sung khoản giảm trừ: Khoản chỉ cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc, trong phạm vì mức do Chính phủ quy định.
(4) Thuế suất:
- Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần (Biểu thuế lũy tiến 5 bậc) được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
- Biểu thuế rút gọn:
Bậc | TNTT/tháng (triệu đồng) | Thuế suất | Công thức rút gọn |
1 | Đến 10 | 5% | TNTT × 5% |
2 | Trên 10 đến 30 | 10% | TNTT × 10% − 0,5 |
3 | Trên 30 đến 60 | 20% | TNTT × 20% − 3,5 |
4 | Trên 60 đến 100 | 30% | TNTT × 30% − 9,5 |
5 | Trên 100 | 35% | TNTT × 35% − 14,5 |
Như vậy, căn cứ các quy định trên để tính thuế TNCN phải nộp, trước hết cần xác định thu nhập tính thuế, sau đó áp dụng thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc mới. Công thức tổng quát như sau:
*Công thức tính thuế TNCN: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất áp dụng theo từng bậc Trong đó: Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ và bảo hiểm bắt buộc, cụ thể gồm: - Giảm trừ cho bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng - Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng/người - Các khoản bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) và các khoản được trừ khác theo quy định |
Ví dụ minh họa cách tính thuế TNCN 2026: Cá nhân có tiền lương Gross 40.000.000 VNĐ, không có người phụ thuộc.
Bảo hiểm bắt buộc trích lương: 10,5% tính trên mức lương 40.000.000 (40.000.000 × 10,5% = 4.200.000 VNĐ).
Mức giảm trừ gia cảnh bản thân: 15.500.000 VNĐ, Giảm trừ người phụ thuộc: 0
=> Thu nhập tính thuế (tháng) = 40.000.000 - 4.200.000 - 15.500.000 = 20.300.000 VNĐ => Bậc 2
Số thuế TNCN phải nộp:
Biểu thuế gốc | Cách tính rút gọn |
Bậc 1: 10 × 5% = 0,5 Bậc 2: (20,3 − 10) × 10% = 1,030 Số thuế phải nộp: 1.530.000 | Bậc 2: TNTT × 10% − 0,5 20,3 × 10% − 0,5 = 1,53 Số thuế phải nộp: 1.530.000 |
>> Tải về Bảng tính thuế TNCN theo mức thuế suất 5 bậc
Xem thêm:
>> Vì sao tiền lương tháng 12/2025 lại phải quyết toán thuế TNCN năm 2026?
>> Cục Thuế trả lời lương tháng 12 chính thức quyết toán thuế TNCN vào năm 2026?
>> Lương trả một phần chuyển khoản một phần tiền mặt có bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN không?
>> Từ năm 2026 bãi bỏ mẫu đăng ký mẫu số 07/ĐK-NPT-TNCN có đăng ký lại người phụ thuộc không?
>> Tiền lương từ 5 triệu bắt buộc phải thanh toán chuyển khoản từ năm 2026?
>> Từ năm 2026 áp dụng biểu thuế TNCN 5 bậc và giảm trừ gia cảnh mới tính từ 01/01 hay 01/7?

Cập nhật quy định mới nhất về thuế thu nhập cá nhân năm 2026 kèm cách tính thuế TNCN 2026 chính xác? (Hình từ Internet)
Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 là khi nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
...
Theo quy định trên, thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 cụ thể như sau:
- Đối với người chi trả thu nhập sẽ phải thực hiện nộp hồ sơ và quyết toán thuế chậm nhất ngày 31/03/2026
- Đối với trường hợp người nộp thuế tự quyết toán thuế thì sẽ phải thực hiện nộp hồ sơ và quyết toán thuế chậm nhất ngày 30/04/2026
Tuy nhiên, do ngày 30/04/2026 và ngày 01/05/2026 trùng với ngày nghỉ theo quy định và liền kề nhau nên được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo (theo quy định tại Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công nào phải chịu thuế TNCN?
Căn cứ tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
c) Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Vì vậy, theo quy định trên, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế TNCN bao gồm:
(1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
(2) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
(3) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Lưu ý:
Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (tức ngày 01/01/2026).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];