Cập nhật Quy định 01/QĐ-TW thay thế Quy định kèm theo Quyết định 342/QĐ-TW về chế độ đảng phí?
Ngày 3/2/2026, Ban chấp hành Trung ương đã ban hành Quy định 01/QĐ-TW năm 2026 quy định về chế độ đảng phí.
Theo đó, tại Điều 1 Quy định 01/QĐ-TW năm 2026 đã nêu rõ phạm vi và đối tượng áp dụng của quy định như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về việc đóng đảng phí của đảng viên; nguyên tắc thu, nộp, phân bổ và quản lý, sử dụng đảng phí của tổ chức đảng các cấp.
- Đối tượng áp dụng:
+ Toàn bộ đảng viên và tổ chức, cơ quan, đơn vị của Đảng.
+ Các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
Quy định 01/QĐ-TW năm 2026 có hiệu lực thi hành từ 1/2/2026 và áp dụng thay thế Quy định về chế độ đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW, ngày 28/12/2010 của Bộ Chính trị.
>>> Xem toàn văn Tải về Quy định 01/QĐ-TW năm 2026 <<<
Trên đây là nội dung "Cập nhật Quy định 01/QĐ-TW thay thế Quy định kèm theo Quyết định 342/QĐ-TW về chế độ đảng phí?".

Cập nhật Quy định 01/QĐ-TW thay thế Quy định kèm theo Quyết định 342/QĐ-TW về chế độ đảng phí? (Hình từ Internet)
Mức đóng đảng phí đối với đảng viên trong nước từ 1/2/2026 được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 3 Quy định 01/QĐ-TW năm 2026 quy định chi tiết mức đóng đảng phí đối với đảng viên trong nước như sau:
(1) Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề.
Trong thời gian đảng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ trả.
rong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(2) Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.
- Đảng viên không hưởng lương hưu:
Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí thực hiện như sau:
+ Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.
+ Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+ Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
Đảng viên là người có công với cách mạng, đảng viên được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng: mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 50% mức đóng đảng phí quy định tại Tiết a, Điểm 2.2, Khoản 2 Điều 3 Quy định 01/QĐ-TW năm 2026.
(3) Việc xác định đối tượng làm cơ sở xác định mức đóng đảng phí tại (1) và (2) của Điều này theo thứ tự từ trên xuống dưới.
Cần đáp ứng điều kiện gì để được xếp loại đảng viên hoàn thành nhiệm vụ năm 2025?
Căn cứ khoản 3 Điều 11 Quy định 366/QĐ-TW 2025 quy định về xếp loại chất lượng đảng viên như sau:
Xếp loại chất lượng
Chất lượng của tập thể, cá nhân sau kiểm điểm, đánh giá được xếp loại như sau:
...
3. Hoàn thành nhiệm vụ: Tập thể, cá nhân có tổng điểm đánh giá đạt từ 50 đến dưới 70 điểm. Đồng thời, đáp ứng các điều kiện sau:
3.1. Đối với tập thể: Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao; số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
3.2. Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và cán bộ diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý: Ngoài các tiêu chí chung, các địa phương, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao; số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
3.3. Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị: Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao; số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
...
Như vậy theo quy định trên, để được xếp loại đảng viên hoàn thành nhiệm vụ thì đảng viên cần phải đáp ứng được các điều kiện cụ thể như sau:
- Có tổng điểm đánh giá đạt từ 50 đến dưới 70 điểm
- Tùy theo vị trí chức vụ, ngoài việc có số điểm tối thiểu ở trên thì để được xếp loại đảng viên hoàn thành nhiệm vụ đảng viên còn cần đáp ứng các điều kiện sau:
+ Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và cán bộ diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý: Ngoài các tiêu chí chung, các địa phương, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, bộ phận do cá nhân trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao; số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
+ Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị: Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao; số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];