Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê thì nộp thuế TNCN như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
...
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
...
Theo quy định trên thì thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản trừ hoạt động kinh doanh lưu trú sẽ nộp thuế với mức thuế suất thuế TNCN là 5%.
Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
...
4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:
a) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;
b) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.
...
Theo quy định trên thì cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn. Trường hợp, lựa chọn 1 hợp đồng mà hợp đồng đó trừ chưa hết 500 triệu thì cá nhân kinh doanh được tiếp tục lựa hợp đồng khác để trừ hết 500 triệu.
Từ đó có thể xác định được rằng cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê sẽ được trừ 500 triệu cho tổng thu nhập từ các hợp đồng cho thuê bất động sản đem lại
Theo đó, có thể xác định công thức tính thuế TNCN của cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê như sau:
Số thuế phải nộp = (Tổng thu nhập từ tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản - 500 triệu) X 5%
Ví dụ: Anh A có 3 địa điểm bất động sản cho thuê và giá thuê 3 hợp đồng lần lượt là: địa điểm 1 giá thuê 350 triệu; địa điểm 2 giá thuê là 300 triệu; địa điểm 3 giá thuê là 150 triệu.
Số thuế TNCN anh A phải nộp từ hoạt động cho thuê bất động sản như sau:
(1) Xác định tổng thu nhập từ tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản của anh A
350 triệu + 300 triệu + 150 triệu = 800 triệu
(2) Tính số thuế TNCN từ hoạt động cho thuê bất động sản anh A phải nộp
(800 triệu - 500 triệu) x 5% = 15 triệu
Số thuế anh A phải nộp trong trường hợp này là 15 triệu
Trên đây là phần nội dung về "Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê thì nộp thuế TNCN như thế nào?"

Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê thì nộp thuế TNCN như thế nào?
Thời hạn khai thuế đối với cá nhân cho thuê bất động sản như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
e) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
...
Như vậy, theo quy định trên thì cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế cụ thể như sau:
Khai thuế 2 lần trong năm tính thuế thì sẽ phải kê khai như sau:
- Lần 1 kê khai chậm nhất trước ngày 31/07
- Lần 2 kê khai chậm nhất trước ngày 31/01 của năm tiếp theo
Khai thuế 1 lần theo năm tính thuế:
- Kê khai chậm nhất trước ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo
Những giấy tờ cần có khi cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
...
3. Đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm là Tờ khai thuế năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS và Phụ lục Bảng kê chỉ tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
Như vậy, khi thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế, thì hồ sơ khai thuế của cá nhân cho thuê bất động sản phải có những giấy tờ sau:
- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản theo mẫu 01/BĐS
- Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu số 01/BK-BĐS.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];