CNKD cho thuê tài sản là bất động sản mới thành lập thì thời hạn khai thuế được xác định như thế nào?
Theo Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì cá nhân cho thuê bất động sản có thể lựa chọn khai thuế 1 lần theo năm hoặc khai thuế 2 lần theo năm.
Cụ thể:
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
e) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
...
Như vậy, theo quy định trên thì cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản là bất động sản mới thành lập trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế cụ thể như sau:
- Nếu cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản mới thành lập lựa chọn khai thuế 2 lần trong năm tính thuế thì sẽ phải kê khai như sau:
+ Lần 1 kê khai chậm nhất trước ngày 31/07.
+ Lần 2 kê khai chậm nhất trước ngày 31/01 của năm tiếp theo.
- Nếu cá nhân kinh doanh cho thuê bất động sản mới thành lập lựa chọn khai thuế 1 lần theo năm tính thuế:
+ Kê khai chậm nhất trước ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Ví dụ: Ông A bắt đầu hoạt động cho thuê bất động sản từ tháng 4/2026. Trường hợp 1: Ông A lựa chọn khai thuế 2 lần trong năm tính thuế thì: - Lần 1: Nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất ngày 31/7/2026. - Lần 2: Nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất ngày 31/01/2027. Trường hợp 2: Ông A lựa chọn khai thuế 1 lần theo năm tính thuế thì: - Ông A không phải nộp hồ sơ vào ngày 31/7/2026. - Hồ sơ khai thuế đối với toàn bộ doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản phát sinh trong năm 2026 được nộp chậm nhất ngày 31/01/2027. |
Xem thêm:
>>> Công văn 4782/CT-CS về hóa đơn chứng từ và kê khai thay khi thuê bất động sản cá nhân?
>>> Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu trên 1 tỷ đồng có phải xuất hóa đơn điện tử không?

CNKD cho thuê tài sản là bất động sản mới thành lập thì thời hạn khai thuế được xác định như thế nào? (Hình từ Internet)
Cho thuê bất động sản thì nộp hồ sơ khai thuế ở đâu?
Căn cứ vào điểm d khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
...
4. Địa điểm khai thuế, nộp thuế
...
d) Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê;
...
Theo quy định trên, cá nhân cho thuê bất động sản nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê chứ không phải nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
Lưu ý: Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê được tổng hợp khai thuế chung trên một hồ sơ tại một cơ quan thuế và lựa chọn 1 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp nhưng phải kê khai doanh thu và nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo từng địa điểm cho thuê, trừ trường hợp tổ chức thuê khai và nộp thuế thay.
Hộ kinh doanh, cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu dưới 1 tỷ đồng sẽ không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT?
Theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu dưới 1 tỷ đồng sẽ không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT.
Cụ thể:
Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thuế GTGT như sau:
Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thuế TNCN như sau:
Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
...
Theo quy định trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh mà có mức doanh thu hằng năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];