Bắt buộc phải có mã số thuế khách lẻ trên HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền không?
Căn cứ quy định Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định về HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền như sau:
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
...
2. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:
a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;
b) Không bắt buộc có chữ ký số;
c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.
3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);
c) Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ nội dung giá bán chưa thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán có thuế giá trị gia tăng;
d) Thời điểm lập hóa đơn;
đ) Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Người bán gửi hoá đơn điện tử cho người mua bằng hình thức điện tử (tin nhắn, thư điện tử và các hình thức khác) hoặc cung cấp đường dẫn hoặc mã QR để người mua tra cứu, tải hoá đơn điện tử.”
Theo quy định trên, chỉ ghi thông tin khi người mua yêu cầu như tên, địa chỉ, mã số thuế, số định danh cá nhân, số điện thoại.
Như vậy, HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền không bắt buộc phải có mã số thuế của khách lẻ trừ khi khách yêu cầu.

Bắt buộc phải có mã số thuế khách lẻ trên HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền hiện nay không?
Lập hóa đơn điện tử không có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế bị phạt bao nhiêu?
Tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
...
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều này;
b) Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo quy định, trừ trường hợp phạt cảnh cáo theo điểm b khoản 1 Điều này;
c) Lập hóa đơn ghi ngày trên hóa đơn trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế;
d) Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, trừ trường hợp phạt cảnh cáo theo điểm c khoản 1 Điều này;
đ) Lập hóa đơn điện tử khi chưa có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế hoặc trước ngày cơ quan thuế chấp nhận việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế;
e) Lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh;
g) Lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
...
Như vậy, lập hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không có kết nối, chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế bị phạt từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng.
Lưu ý: Đây là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt của tổ chức (căn cứ khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP )
Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cần có nội dung gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP có quy định hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cần có nội dung sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua (nếu người mua yêu cầu).
- Thông tin hàng hóa, dịch vụ: gồm tên hàng hóa, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì phải ghi rõ:
+ Giá chưa thuế GTGT
+ Thuế suất GTGT
+ Tiền thuế GTGT
+ Tổng tiền thanh toán có thuế GTGT
- Thời điểm lập hóa đơn.
- Mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể tra cứu, kê khai hóa đơn điện tử.
Ngoài ra, người bán phải gửi hóa đơn điện tử cho người mua bằng một trong các hình thức:
+ Tin nhắn
+ Thư điện tử (email)
+ Các hình thức điện tử khác hoặc cung cấp đường dẫn/mã QR để người mua tra cứu và tải hóa đơn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];