Bảo đảm an toàn thực phẩm khi kinh doanh thức ăn đường phố theo Công văn 848/BYT-ATTP năm 2026?
Ngày 9/2/2026, Bộ Y tế đã có Công văn 848/BYT-ATTP năm 2026 về việc bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố.
Theo đó, thực hiện sự chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại Công văn 11529/VPCP-KGVX ngày 25/11/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện các giải pháp phù hợp, đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố và nhằm tăng cường bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, Bộ Y tế đề nghị UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo UBND phường, xã, các cơ quan chức năng tập trung triển khai một số nội dung sau:
(1) Cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố phải thực hiện các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm.
Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP thì cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng, cụ thể như sau:
- Đối với người trực tiếp kinh doanh thức ăn đường phố: Thực hiện quy định tại khoản 6 Điều 32 Luật an toàn thực phẩm và khoản 2 Điều 5 thuộc khoản 2 Điều 2 Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ thì người kinh doanh thức ăn đường phố phải tuân thủ các nội dung sau:
+ Người trực tiếp chế biến thức ăn phải được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm và được chủ cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố xác nhận;
+ Người trực tiếp chế biến thức ăn không bị mắc các bệnh tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- Đối với địa điểm kinh doanh thức ăn đường phố: Thực hiện quy định tại Điều 31 Luật an toàn thực phẩm, cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố phải đảm bảo được các điều kiện sau:
+ Phải cách biệt nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm;
+ Phải được bày bán trên bàn, giá, kệ, phương tiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, mỹ quan đường phố;
- Đối với dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm: Thực hiện quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 32 Luật an toàn thực phẩm, cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm phải bảo đảm an toàn vệ sinh;
+ Bao gói và các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không được gây ô nhiễm và thôi nhiễm vào thực phẩm;
+ Có dụng cụ che nắng, mưa, bụi bẩn, côn trùng và động vật gây hại;
+ Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.
...
>>> Xem chi tiết Tải về Công văn 848/BYT-ATTP năm 2026 <<<

Bảo đảm an toàn thực phẩm khi kinh doanh thức ăn đường phố theo Công văn 848/BYT-ATTP năm 2026? (Hình từ Internet)
Kinh doanh thức ăn đường phố có phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm không?
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định:
Cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
1. Các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
c) Sơ chế nhỏ lẻ;
d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
e) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
g) Nhà hàng trong khách sạn;
h) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
i) Kinh doanh thức ăn đường phố;
k) Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
Như vậy, người kinh doanh thức ăn đường phố không thuộc đối tượng cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Do đó, người kinh doanh thức ăn đường phố không phải nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Đối tượng nào phải nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm?
Căn cứ vào Điều 2 Thông tư 67/2021/TT-BTC quy định về người nộp phí như sau:
Người nộp phí
Người nộp phí theo quy định tại Thông tư này, gồm:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực an toàn thực phẩm; thẩm định cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu; thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm; thẩm định nội dung kịch bản phim, chương trình trên băng, đĩa, phần mềm, trên các vật liệu khác và tài liệu trong quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thuộc lĩnh vực y tế.
b) Tổ chức chứng nhận hợp quy, cơ quan, tổ chức được chỉ định kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu, cơ sở kiểm nghiệm khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy và kiểm tra nhà nước về thực phẩm.
Theo đó, những tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm là người nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];